TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6687:2013
ISO
8381:2008
THỰC
PHẨM TỪ SỮA DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk-based infant
foods - Determination of fat content - Gravimetric method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 6687:2013 thay thế 6687:2007;
TCVN 6687:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
8381:2008;
TCVN 6687:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC PHẨM TỪ SỮA DÀNH
CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN)
Milk-based infant
foods - Determination of fat content - Gravimetric method (Reference method)
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao
tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để
xác định hàm lượng chất béo trong thực phẩm từ sữa dành cho trẻ sơ sinh.
Phương pháp này có thể áp dụng cho thực phẩm
từ sữa dành cho trẻ sơ sinh dạng lỏng, dạng cô đặc hoặc dạng bột, không chứa
hoặc không chứa nhiều hơn 5 % khối lượng (tính theo chất khô) của chất bổ sung
như tinh bột, dextrin, rau, quả và thịt.
CHÚ THÍCH 1: Các malto-dextrin không chứa các
dextrin có phân tử lượng cao hơn thường có mặt trong thực phẩm dành cho trẻ sơ
sinh, các malto-dextrin này ngay cả khi có mặt với lượng lớn cũng không cản trở
việc chiết bằng quy trình Rose-Gottlieb (RG).
Phương pháp này không áp dụng cho các sản
phẩm không hòa tan hoàn toàn trong amoniac do có mặt vài phần trăm tinh bột
hoặc dextrin, hoặc các sản phẩm dạng miếng. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng
cho các sản phẩm có chứa một lượng đáng kể các axit béo tự do. Các kết quả xác
định thu được đối với các loại sản phẩm này sẽ rất thấp.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các loại sản phẩm như
thế, nên sử dụng phương pháp theo nguyên tắc Weibull-Berntrop (WB) [xem TCVN 6688-1
(ISO 8262-1)] [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Pipet chia độ.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Ống đong chia độ.
ISO 3889, Milk and milk products -
Determination of fat content - Mojonnier-type fat extraction flasks (Sữa và sản
phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Bình chiết chất béo kiểu Mojonnier).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng chất béo của sữa (fat content of milk)
Phần khối lượng của các chất xác định được
bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Chiết dung dịch etanol amoniac của phần mẫu
thử bằng dietyl ete và dầu nhẹ. Sau đó chưng cất hoặc làm bay hơi để loại bỏ
dung môi. Xác định khối lượng của các chất chiết được.
CHÚ THÍCH: Điều này thường được gọi là nguyên
tắc Rose - Gottlieb.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng cả các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương
đương, trừ khi có quy định khác.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng không được
để lại lượng cặn đáng kể khi xác định bằng phương pháp quy định (xem 9.2.2).
5.1. Dung dịch amoniac, chứa NH3
khoảng 25 % phần khối lượng (ρ20 = 910 g/l).
CHÚ THÍCH: Nếu không có sẵn dung dịch amoniac
nồng độ này thì có thể sử dụng dung dịch có nồng độ cao hơn đã biết (xem
9.4.2).
5.2. Etanol (C2H5OH), hoặc
etanol đã bị metanol làm biến tính, có độ tinh khiết tối thiểu là 94 % thể tích
(xem A.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1 g đỏ Congo (C32H22N6Na2O6S2)
vào nước đựng trong bình định mức một vạch 100 ml (6.14). Thêm nước đến vạch.
CHÚ THÍCH: Dung dịch này cho phép phân biệt
rõ hơn lớp phân cách giữa dung môi và lớp chất lỏng và việc sử dụng dung dịch
này là tùy chọn (xem 9.4.4). Có thể sử dụng dung dịch chỉ thị dạng lỏng khác
với điều kiện là không ảnh hưởng đến kết quả xác định.
5.4. Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa các peroxit (xem A.3), chứa không quá 2 mg/kg chất chống oxi hóa và
phù hợp với các yêu cầu đối với phép thử trắng (xem 9.2.2, A.1 và A.4).
CẢNH BÁO - Việc sử dụng dietyl ete có thể dẫn
đến độc hại. Cần tuân thủ các cảnh báo về an toàn khi xử lý, sử dụng và loại bỏ
chúng.
5.5. Dầu nhẹ, có dải nhiệt độ sôi
trong khoảng từ 30oC đến 60oC, hoặc tương đương như
pentan (CH3[CH2]3CH3) có điểm sôi ở
36 oC và phù hợp với các yêu cầu của phép thử trắng (xem 9.2.2, A.1
và A.4).
Nên sử dụng pentan vì pentan có độ tinh khiết
cao hơn và có chất lượng ổn định hơn.
5.6. Dung môi hỗn hợp
Ngay trước khi sử dụng, trộn các thể tích
bằng nhau của dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ (5.5).
6. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, cân chính xác đến 1
mg, có thể đọc được đến 0,1 mg.
6.2. Máy li tâm, có thể giữ các bình
hoặc có các ống chiết chất béo (6.6) và có thể quay với tốc độ từ 500 r/min đến
600 r/min để tạo ra được gia tốc hướng tâm từ 80 g đến 90 g ở miệng bình hoặc
ống.
Việc sử dụng máy li tâm là tùy chọn, nhưng
khuyến cáo sử dụng loại thiết bị này (xem 9.4.7).
6.3. Thiết bị chưng cất hoặc làm bay hơi, để chưng cất các
dung môi và etanol ra khỏi bình đun sôi hoặc bình nón, hoặc làm bay hơi từ các
cốc có mỏ và các đĩa (xem 9.4.14) ở nhiệt độ không quá 100oC.
6.4. Tủ sấy, được đốt nóng bằng điện, có cửa
thông gió mở hoàn toàn, có thể duy trì được nhiệt độ ở 102oC ± 2oC
trong toàn bộ khoang sấy.
Tủ có gắn một nhiệt kế thích hợp.
6.5. Nồi cách thủy, có thể duy trì ở
các nhiệt độ từ 30oC đến 40oC, từ 40oC đến 60oC
và từ 60oC đến 70oC.
6.6. Bình chiết chất béo kiểu Mojonnier, như quy định trong
ISO 3889.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chiết chất béo phải, được đậy bằng
nút bần chất lượng tốt, hoặc được đậy bằng nắp làm bằng vật liệu khác [ví dụ
như cao su silicon hoặc polytetrafluoroetylen (PTFE)] không bị ảnh hưởng bởi
thuốc thử được sử dụng. Nút bần phải được chiết bằng dietyl ete (5.4), ngâm ít
nhất 15 min trong nước ở nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 60oC và sau đó
được làm nguội trong nước sao cho bão hòa nước khi được sử dụng.
6.7. Giá đỡ, để giữ bình (hoặc ống) chiết chất
béo (6.6).
6.8. Chai rửa, thích hợp để dùng
với dung môi hỗn hợp (5.6).
Không dùng chai rửa bằng chất dẻo.
6.9. Bình thu nhận chất béo, ví dụ như bình đun
sôi (đáy phẳng), dung tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón dung tích 250 ml hoặc
các đĩa kim loại.
Nếu sử dụng đĩa kim loại thì tốt nhất là đĩa
bằng thép không gỉ, đáy phẳng, đường kính từ 80 mm đến 100 mm và cao khoảng 50 mm.
6.10. Chất trợ sôi, không chứa chất
béo, bằng sứ không xốp hoặc silic cacbua (tùy chọn trong trường hợp dùng đĩa
kim loại).
6.11. ỐNg đong, dung tích 5 ml và
25 ml, phù hợp với các yêu cầu của loại A nêu trong TCVN 8488 (ISO 4788) hoặc
dụng cụ khác thích hợp với sản phẩm liên quan.
6.12. Pipet, được chia độ, dung tích 10 ml, phù
hợp với các yêu cầu của loại A nêu trong TCVN 7150 (ISO 835).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14. Bình định mức, một vạch, dung tích
100 ml, phù hợp với các yêu cầu của loại A nêu trong TCVN 7153 (ISO 1042).
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận
chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) [1].
Bảo quản tất cả các mẫu phòng thử nghiệm dạng
lỏng, dạng sánh hoặc nhão ở nhiệt độ từ 2oC đến 6oC ngay
từ thời điểm lấy mẫu cho đến khi tiến hành thử nghiệm. Trong trường hợp mẫu
được đựng trong chai hoặc hộp gắn kín thì giữ mẫu trong chai hoặc hộp nguyên
không mở và bảo quản ở nhiệt độ dưới 20oC cho đến khi tiến hành thử
nghiệm.
8. Chuẩn bị mẫu thử
8.1. Sản phẩm dạng lỏng
Lắc và đảo chiều hộp chứa mẫu. Mở nắp hộp,
rót từ từ sản phẩm sang hộp chứa mẫu thứ hai có nắp đậy kín khí. Trộn mẫu bằng
cách chuyển lại, cẩn thận tránh để chất béo hoặc bất kỳ thành phần nào khác
trong mẫu sót lại trên thành và đáy của hộp thứ nhất. Cuối cùng, chuyển hết mẫu
thử sang hộp chứa mẫu thứ hai. Đậy nắp hộp.
Nếu cần, bảo ôn hộp chứa mẫu đã đậy kín vào
nồi cách thủy (6.5) ở nhiệt độ từ 40oC đến 60oC. Cứ 15
min lại lấy hộp chứa ra và lắc mạnh. Sau 2 h, lấy hộp ra, dùng khăn để lau khô
mặt ngoài rồi để nguội đến nhiệt độ phòng. Mở hẳn nắp và trộn kỹ lượng chứa
bằng thìa hoặc dao trộn. (Nếu chất béo đã tách lớp thì không thử mẫu). Chuyển
hết mẫu thử sang hộp chứa mẫu thứ hai có nắp đậy kín khí. Đậy nắp hộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở nắp hộp chứa mẫu và trộn kỹ lượng chứa bên
trong bằng thìa hoặc dao trộn. Nếu có thể, sử dụng máy quay để trộn từ dưới lên
trên sao cho các lớp trên cùng với các phần ở các góc dưới của hộp được trộn
đều với nhau. Cẩn thận, tránh để chất béo hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong
mẫu sót lại trên thành và đáy của hộp chứa. Chuyển hết mẫu thử sang hộp chứa
thứ hai có nắp đậy kín khí. Đậy nắp hộp.
Nếu cần, bảo ôn hộp chứa mẫu đã đậy kín vào
nồi cách thủy (6.5) ở nhiệt độ từ 30oC đến 40oC. Lấy hộp
ra, dùng khăn để lau khô mặt ngoài rồi mở nắp hộp. Vét sạch tất cả mẫu thử phía
trong hộp. Chuyển mẫu thử vào đĩa đủ rộng để có thể trộn được kỹ cho đến khi
thu được mẫu đồng nhất. Chuyển hết mẫu thử sang hộp chứa mẫu thứ hai có nắp đậy
kín khí. Đậy nắp hộp.
8.3. Sản phẩm dạng bột
Trộn kỹ bằng cách quay và đảo chiều hộp đựng
mẫu. Nếu cần, chuyển toàn bộ mẫu thử sang hộp chứa mẫu kín khí thích hợp, có
dung tích đủ rộng để thực hiện thao tác này.
9. Các tiến hành
CHÚ THÍCH 1: Nếu cần phải kiểm tra sự thỏa
mãn của giới hạn lặp lại (11.2) thì thực hiện hai phép xác định đơn lẻ theo 9.1
đến 9.4.
CHÚ THÍCH 2: Quy trình khác có sử dụng ống
chiết chất béo có xi phông hoặc nối với chai rửa (xem chú thích ở 6.6) được nêu
trong Phụ lục B.
9.1. Phần mẫu thử
Nếu mẫu thử (Điều 8) có dạng sánh, nhão hoặc
khô thì trộn bằng cách khuấy còn nếu mẫu thử dạng lỏng thì trộn bằng cách đảo
chiều hộp đựng mẫu nhẹ nhàng ba lần hoặc bốn lần. Cân ngay từ 1,500 g đến
10,000 g mẫu thử tương ứng với 1,0 g đến 1,5 g chất khô, chính xác đến 1 mg,
cho vào bình chiết chất béo (6.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Phép thử trắng
9.2.1. Phép thử trắng đối với phương pháp
Tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép
xác định, sử dụng cùng một quy trình và cùng loại thuốc thử, nhưng thay phần
mẫu thử đã pha loãng trong 9.4.1 bằng 10 ml nước (xem A.2).
Khi sử dụng một mẫu thử trắng cho một dãy các
mẫu thử mà các mẫu riêng lẻ này không có cùng điều kiện như nhau thì phải đảm
bảo rằng quy trình để thu được giá trị mẫu trắng được dùng trong phần tính kết
quả phải chính xác với quy trình đối với từng mẫu thử riêng lẻ.
Nếu giá trị thu được trong phép thử trắng này
vượt quá 1,0 mg thì kiểm tra thuốc thử, nếu trước đó chưa được thực hiện
(9.2.2). Các hiệu chỉnh lớn hơn 2,5 mg cần được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
9.2.2. Phép thử trắng đối với thuốc thử
Để kiểm tra chất lượng của thuốc thử, tiến
hành phép thử trắng như quy định trong 9.2.1. Sử dụng thêm một bình thu nhận
chất béo rỗng, được chuẩn bị theo 9.3 với mục đích kiểm soát khối lượng. Các
thuốc thử phải không để lại lượng cặn lớn hơn 1,0 mg (xem A.1).
Nếu lượng cặn thu được trong phép thử trắng
thuốc thử hoàn chỉnh lớn hơn 1,0 mg thì xác định lượng cặn của các dung môi
riêng rẽ bằng cách chưng cất lần lượt 100 ml dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ (5.5).
Sử dụng một bình thu nhận chất béo rỗng, được
chuẩn bị với mục đích kiểm soát khối lượng như mô tả ở trên, để thu được khối
lượng thực của cặn mà không vượt quá 1,0 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay các thuốc thử và các dung môi không đạt
yêu cầu, hoặc chưng cất lại các dung môi.
9.3. Chuẩn bị bình thu nhận chất béo
Sấy khô bình thu nhận chất béo (6.9) cùng vài
hạt trợ sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 102oC trong vòng 1
h.
CHÚ THÍCH 1: Chất trợ sôi là để giúp cho sôi
nhẹ trong suốt quá trình loại bỏ các dung môi, đặc biệt trong trường hợp các
bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh; trong trường hợp đĩa kim loại thì tùy
chọn.
Bảo vệ bình thu nhận chất béo tránh bụi và để
bình nguội đến nhiệt độ phòng cân (bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh để ít
nhất 1h, đĩa kim loại ít nhất 30 min).
Để tránh chưa đủ nguội hoặc thời gian làm
nguội bị kéo dài, không nên đặt bình thu nhận chất béo trong tù hút ẩm.
Dùng kẹp (6.13) đặt bình thu nhận chất béo
lên bàn cân. Cân bình chính xác đến 1,0 mg.
CHÚ THÍCH 2: Để tránh làm thay đổi nhiệt độ,
dùng kẹp đặt bình lên bàn cân.
9.4. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, cho nước đã được làm ấm trước ở nhiệt
độ 65oC ± 5oC vào phần mẫu thử đựng trong bình chiết chất
béo (9.1) để có được tổng thể tích từ 10 ml đến 11 ml. Dùng nước để tráng phần
mẫu thử ở đáy bình. Lắc nhẹ với nước hơi ấm trên nồi cách thủy (6.5), ở nhiệt
độ từ 40oC đến 60oC cho đến khi phần mẫu thử tan hết.
9.4.2. Cho 2 ml dung dịch amoniac (5.1) hoặc một
thể tích tương đương của dung dịch amoniac đậm đặc hơn (xem chú thích trong
5.1) vào phần mẫu thử đã đồng nhất trong bình chiết chất béo (9.4.1). Trộn kỹ
với phần mẫu thử trong bầu nhỏ của bình chiết chất béo.
9.4.3. Làm nóng bình chiết chất béo ở nhiệt độ 65oC
± 5oC trên nồi cách thủy (6.5) từ 15 min đến 20 min, thỉnh thoảng
lắc bình (đối với sản phẩm dạng lỏng thì tùy chọn). Làm nguội bình dưới dòng
nước chảy đến nhiệt độ phòng.
9.4.4. Thêm 10 ml etanol (5.2). Trộn kỹ một cách
nhẹ nhàng, bằng cách cho lượng chứa trong bình thu nhận chất béo chạy qua chạy
lại giữa bầu lớn và bầu nhỏ. Tránh để chất lỏng chạm đến sát cổ bình. Nếu cần,
thêm 2 giọt dung dịch đỏ Congo (5.3). Làm nguội bình dưới dòng nước chảy đến
nhiệt độ phòng.
9.4.5. Thêm 25 ml diety ete (5.4). Đậy bình chiết
bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc đậy bằng nút làm bằng chất liệu khác (xem
6.6) đã được làm ướt bằng nước. Lắc mạnh bình 1 min nhưng không lắc quá mức để
tránh tạo nhũ.
Trong khi lắc, giữ bình chiết chất béo ở tư
thế nằm ngang, bầu nhỏ hướng lên trên, cho chất lỏng trong bầu lớn chảy sang
bầu nhỏ một cách định kỳ. Nếu cần, làm mát bình dưới dòng nước chảy đến nhiệt
độ phòng. Mở nút một cách cẩn thận, tráng nút và cổ bình bằng một ít dung môi
hỗn hợp (5.6). Sử dụng chai rửa (6.8) sao cho nước tráng chảy vào bình chiết.
9.4.6. Thêm 25 ml dầu nhẹ (5.5). Đậy nắp bình chiết
chất béo bằng nút bần hoặc nút khác đã làm ướt lại bằng nước (ngâm trong nước).
Trộn nhẹ nhàng một lần nữa khoảng 30 s theo 9.4.4. TIến hành lắc bình theo
9.4.5.
9.4.7. Li tâm bình chiết chất béo đã đậy nút từ 1
min đến 5 min ở gia tốc 80g đến 90g. Nếu không có sẵn máy li tâm (6.2) thì đặt
bình đã đậy kín cố định trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 min cho đến khi thấy rõ
lớp nổi trên bề mặt và phân biệt rõ với lớp chất lỏng. Nếu cần, làm mát bình
dưới dòng nước chảy đến nhiệt độ phòng.
9.4.8. Cẩn thận tháo bỏ nút, tráng nút và tráng
phía trong cổ bình chiết chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Sử dụng
chai rửa (6.8) sao cho nước rửa chảy vào bình chiết. Nếu mặt lớp phân cách thấp
hơn chỗ thắt cổ bình thì nâng lớp phân cách này lên hơi cao bằng cách thêm nước
nhẹ nhàng dọc theo thành bình (xem Hình 1) để gạn dung môi được dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.9. Giữ bình chiết chất béo tại bầu nhỏ, cẩn
thận gạn được càng nhiều càng tốt lớp nổi phía trên bề mặt vào bình thu nhận
chất béo đã được chuẩn bị (xem 9.3) có chứa một ít chất trợ sôi (6.10) trong
trường hợp bình đun sôi hoặc bình nón (còn đối với đĩa kim loại thì tùy ý). Khi
gạn tránh để bất kỳ một ít chất lỏng nào vào bình (xem Hình 2).
9.4.10. Tráng phía ngoài cổ bình chiết chất
béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Thu lấy nước tráng vào bình thu nhận
chất béo. Cẩn thận không để dung môi hỗn hợp tràn ra thành ngoài của bình chiết
chất béo. Nếu cần, có thể loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình thu
nhận chất béo bằng cách chưng cất hoặc làm bay hơi như quy định trong 9.4.14.
9.4.11. Thêm 5 ml etanol (5.2) vào lượng chất
chứa trong bình chiết chất béo. Dùng etanol để tráng thành trong cổ bình và
trộn như quy định trong 9.4.4.
9.4.12. Thực hiện chiết lần hai bằng cách lặp
lại các thao tác như trong 9.4.5 đến hết 9.4.9. Thay cho 25 ml chỉ dùng 15 ml
dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5). Sử dụng dietyl ete để tráng thành
trong của cổ bình chiết chất béo.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách đến giữa
cổ bình bằng cách nhẹ nhàng cho thêm nước theo thành bình (xem Hình 1) để có
thể gạn hết dung môi càng nhiều càng tốt (xem Hình 2).

CHÚ DẪN
1 Dung môi
2 Lớp phân cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tại lần chiết thứ hai và thứ ba
b Tại lần chiết thứ nhất
1 Lớp phân cách
2 Lớp chất lỏng
a Tại lần chiết thứ hai và thứ ba
b Tại lần chiết thứ nhất
Hình 1 - Trước khi
gạn
Hình 2 - Sau khi
gạn
9.4.13. Thực hiện chiết lần ba mà không cho
thêm etanol, bằng cách lặp lại các thao tác như trong 9.4.5 đến hết 9.4.9. Chỉ
dụng 15 ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5). Sử dụng dietyl ete để tráng
thành của cổ bình chiết chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc chiết lần ba có thể bỏ qua
đối với các mẫu có hàm lượng chất béo nhỏ hơn 5% khối lượng (chất khô).
9.4.14. Loại bỏ các dung môi (kể cả etanol)
càng hết càng tốt khỏi bình thu nhận chất béo bằng cách chưng cất nếu sử dụng
bình đun sôi hoặc bình nón, hoặc bằng cách cho bay hơi nếu sử dụng cốc cỏ mỏ
hoặc đĩa (xem 6.3). Tráng thành trong của cổ bình nón bằng một ít dung môi hỗn
hợp (5.6) trước khi bắt đầu chưng cất.
9.4.15. Dun nóng bình thu nhận chất béo trong
tủ sấy (6.4) được duy trì ở nhiệt độ 102oC trong 1h, với bình đun
sôi hoặc bình nón được đặt nghiêng để hơi dung môi thoát ra được. Lấy bình thu
nhận chất béo ra khỏi tủ và kiểm tra ngay xem chất béo đã trong hay chưa. Nếu
chất béo không trong, chứng tỏ trong chất béo có tạp chất và phải lặp lại toàn
bộ quy trình. Nếu chất béo đã trong, bảo vệ bình thu nhận chất béo khỏi bụi và
để nguội bình (tốt nhất là không để trong bình hút ẩm) đến nhiệt độ phòng cân
(đối với bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh tối thiểu 1h, đĩa kim loại tối
thiểu 30 min).
Không lau bình thu nhận chất béo ngay trước
lúc cân. Dùng kẹp (6.13) đặt bình thu nhận chất béo lên cân. Cân bình thu nhận
chất béo chính xác đến 1,0 mg.
9.4.16. Tiếp tục đun nóng tiếp bình thu nhận
chất béo trong 30 min trong tủ sấy (6.4) được duy trì ở nhiệt độ 102oC,
với bình đun sôi hoặc bình nón được đặt nghiêng để hơi dung môi thoát ra được.
Để nguội và cân lại theo 9.4.15. Nếu cần, lặp lại các quy trình đun nóng và cân
cho đến khi chênh lệch khối lượng của bình thu nhận chất béo giữa hai lần cân
liên tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 mg. Ghi khối lượng tối thiểu là khối lượng của
bình thu nhận chất béo và của chất chiết được.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính kết quả
Tính hàm lượng chất béo, wf của
mẫu bằng phần trăm khối lượng, theo công thức (1):
wf =
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng của phần mẫu thử
(9.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của bình thu nhận
chất béo và chất chiết, xác định được trong 9.4.16, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của bình thu nhận
chất béo đã chuẩn bị (9.3), tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của bình thu nhận
chất béo sử dụng trong phép thử trắng (9.2) và chất chiết xác định được trong
9.4.16, tính bằng gam (g);
m4 là khối lượng của bình thu nhận
chất béo (9.3) được sử dụng trong phép thử trắng (9.2), tính bằng gam (g).
10.2. Biểu thị kết quả
Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị về giới hạn độ lặp lại và độ tái
lập được biểu thị ở mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ và chất nền khác với các giá trị đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người
phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn phần khối lượng của chất béo
sau đây:
- 0,05 % đối với các sản phẩm dạng lỏng;
- 0,1 % đối với các sản phẩm có hàm lượng
chất béo nhỏ hơn hoặc bằng 5% khối lượng;
- 0,2 % đối với sản phẩm có hàm lượng chất
béo lớn hơn 5% khối lượng.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các người
phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quả 5
% các trường hợp lớn hơn phần khối lượng của chất béo sau đây:
- 0,1 % đối với các sản phẩm chất lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,4 % đối với sản phẩm có hàm lượng chất
béo lớn hơn 5 % khối lượng.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử sử dụng và viện dẫn tiêu
chuẩn này;
- mọi thao tác chi tiết không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- việc điều chỉnh, nếu giá trị lớn hơn 2,5 mg
thu được trong phép thử trắng đối với phương pháp;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu kiểm
tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
CÁC
LƯU Ý VỀ CÁCH TIẾN HÀNH
A.1. Phép thử trắng để kiểm tra thuốc thử (xem 9.2.2)
Trong phép thử trắng này, bình thu nhận chất
béo dùng cho mục đích kiểm soát khối lượng được dùng sao cho các thay đổi về
điều kiện môi trường của phòng cân hoặc ảnh hưởng nhiệt độ của bình thu nhận
chất béo không làm, ảnh hưởng đến việc xem xét sự có mặt hay không có mặt của
chất lỏng không bay hơi có trong phần chiết của thuốc thử. Bình thu nhận chất
béo này có thể được dùng làm bình đối trọng trong trường hợp cân có hai đĩa
cân. Mặt khác, chênh lệch khối lượng biểu kiến (m3-m4
trong công thức trong 10.1) của bình thu nhận chất béo dùng cho mục đích kiểm
soát cần được xem xét khi kiểm tra khối lượng của bình thu nhận chất béo, được
điều chỉnh theo sự thay đổi khối lượng biểu kiến của bình thu nhận chất béo
dùng cho mục đích kiểm soát, khối lượng không được lớn hơn 1,0 mg.
Rất hiếm khi dung môi có chứa chất bay hơi bị
giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu thấy sự có mặt của các chất như thế, cần tiến
hành phép thử trắng đối với tất cả các thuốc thử và từng dung môi thì sử dụng
bình thu nhận chất béo với khoảng 1g butterfat khan. Nếu cần, chưng cất lại các
dung môi với sự có mặt của 1 g butterfat khan trong 100 ml dung môi. Chỉ dùng
các dung môi này trong khoảng thời gian ngắn sau khi chưng cất lại.
A.2. Tiến hành phép thử trắng đồng thời với
phép xác định
(xem 9.2.1)
Khối lượng biểu kiến của các chất chiết thu
được từ phần mẫu thử (m1 - m2) cần phải được hiệu chỉnh
nếu như giá trị thu được trong phép thử trắng được thực hiện đồng thời với phép
xác định cho thấy có mặt của bất kỳ chất không bay hơi nào từ các thuốc thử
cũng như khi có bất kỳ sự thay đổi nào về điều kiện môi trường của phòng cân và
một vài sai khác về nhiệt độ giữa bình thu nhận chất béo và phòng cân của hai
lần cân (9.4.16 và 9.3).
Trong các điều kiện thích hợp (giá trị thấp
trong phép thử trắng đối với thuốc thử, nhiệt độ cân bằng của phòng cân, thời
gian để cho bình thu nhận chất béo đủ nguội), giá trị này thường nhỏ hơn 1,0 mg
và sau này có thể được bỏ qua trong phần tính kết quả trong trường hợp xác định
thông thường. Cũng thường gặp giá trị lớn hơn một chút lên đến 2,5 mg (dương và
âm). Sau khi hiệu chỉnh các giá trị này thì kết quả sẽ đúng. Khi phải hiệu
chỉnh giá trị lớn hơn 2,5 mg thì phải được đề cập trong Báo cáo thử nghiệm
(Điều 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Phép thử đối với peroxit
Để thử peroxit, cho 1 ml dung dịch kali iodua
100g/l mới chuẩn bị vào 10 ml dietyl ete (5.4) đựng trong ống đong nhỏ bằng
thủy tinh có nắp đậy, trước đó đã được tráng bằng ete. Lắc ống đong và sau đó
để yên trong 1 min. Không được có màu vàng trong lớp dietyl ete.
Có thể sử dụng các phương pháp thử thích hợp
khác để kiểm tra peroxit.
Để đảm bảo rằng dietyl ete không còn chứa
peroxit, xử lý dietyl ete ít nhất là ba ngày trước khi sử dụng như sau:
Cắt lá kẽm thành những dải để chúng ít nhất
chạm được đến nửa chai đựng dietyl ete, dùng khoảng 8000 mm2 lá kẽm
cho 1 lít dietyl ete.
Trước khi sử dụng, nhúng toàn bộ các dải lá
kẽm này 1 min trong dung dịch chứa 10 g đồng (II) sulfat ngậm 5 phân tử nước
(CuSO4.5H2O) và 2 ml axit sulfuric đậm đặc (98% khối
lượng) trên một lít. Rửa kỹ các dải này nhẹ nhàng bằng nước, rồi đặt các dải đã
mạ đồng còn ướt này vào trong chai đựng dietyl ete và để chúng trong chai.
Có thể dùng các phương pháp khác với điều
kiện là không làm ảnh hưởng đến kết quả xác định.
A.4. Dietyl ete chứa chất chống oxi hóa
Ở một số nơi các loại diety ete có bán sẵn,
chứa khoảng 1 mg chất chống oxi hóa trên kilogam, đặc biệt dùng để xác định
chất béo. Hàm lượng này không dùng cho mục đích đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5. Etanol
Có thể sử dụng etanol đã biến tính không phải
metanol với điều kiện là chất làm biến tính này không làm ảnh hưởng đến kết quả
của việc xác định.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
QUY
TRÌNH THAY THẾ SỬ DỤNG ỐNG CHIẾT CHẤT BÉO CÓ XI PHÔNG HOẶC CÓ NỐI VỚI CHAI RỬA
B.1. Yêu cầu chung
Nếu sử dụng ống chiết chất béo có xi phông
hoặc có nối với chai rửa thì sử dụng quy trình quy định trong Phụ lục này. Các
ống phải có nắp hoặc nút bần chất lượng tốt như quy định đối với các bình trong
6.6 (xem ví dụ trong Hình B.1).
B.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điều 8.
B.2.2. Phần mẫu thử
Tiến hành theo quy định trong 9.1 nhưng sử
dụng các ống chiết chất béo (xem chú thích trong 6.6 và Hình B.1).
Cần chuyển hết phần mẫu thử sang đáy của ống
chiết chất béo.
B.2.3. Phép thử trắng
Xem 9.2 và A.2.
B.2.4. Chuẩn bị bình thu nhận chất béo
Xem 9.3.
B.2.5. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, thêm nước đã được làm ấm trước đến
nhiệt độ 65oC ± 5oC vào phần mẫu thử trong ống chiết chất
béo (B.2.2) để thu được tổng thể tích từ 10 ml đến 11 ml. Dùng nước để tráng
phần mẫu thử trên đáy của ống. Lắc nhẹ ống với nước hơi ấm trên nồi cách thủy
(6.5), ở nhiệt độ từ 40oC đến 60oC cho đến khi phần mẫu
thử tan hết.
B.2.5.2. Cho 2 ml dung dịch amoniac (5.1) hoặc
một thể tích tương ứng của dung dịch amoniac đậm đặc hơn (xem chú thích trong
5.1) vào phần mẫu thử trong ống chiết chất béo (B.2.5.1). Trộn kỹ với phần mẫu
thử đã xử lý trước ở đáy ống chiết chất béo.
B.2.5.3. Làm nóng ống chiết chất béo ở nhiệt
độ 65oC ± 5oC trên nồi cách thủy (6.5) từ 15 min đến 20
min, thỉnh thoảng lắc ống (đối với sản phẩm dạng lỏng thì tùy chọn). Làm nguội
dưới dòng nước chảy đến nhiệt độ phòng.
B.2.5.4. Thêm 10 ml etanol (5.2). Trộn kỹ một
cách nhẹ nhàng hỗn hợp ở đáy ống chiết chất béo. Tốt nhất là thêm 2 giọt dung
dịch đỏ Congo (5.3).
Kích thước tính bằng
milimet


a) có gắn ống xi
phông
b) có gắn chai rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dung tích 105 ml ± 5 ml khi tháo nút
2 Độ dày thành ống: 1,5 mm ± 0,5 mm
Hình B.1 - Các ví dụ
về ống chiết chất béo
B.2.5.5. Cho thêm 25 ml dietyl ete (5.4). Đậy
nắp ống chiết chất béo bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc bằng nắp làm bằng chất
liệu khác đã làm ướt bằng nước (6.6). Lắc mạnh ống, nhưng không quá mạnh để
tránh tạo nhũ bằng cách đảo chiều trong khoảng 1 min. Nếu cần, làm mát ống dưới
dòng nước chảy. Cẩn thận tháo bỏ nút hoặc nút bần, tráng nút và cổ ống bằng một
ít hỗn hợp dung môi (5.6). Sử dụng chai rửa (6.8) sao cho nước rửa chảy vào
ống.
B.2.5.6. Cho thêm 25 ml dầu nhẹ (5.5). Đậy ống
chiết chất béo bằng nút bần hoặc nút khác đã thấm lại nước (bằng cách ngâm vào
trong nước). Lắc nhẹ ống 30 s như trong B.2.5.5.
B.2.5.7. Cho li tâm chiết chất béo đã đậy nút
từ 1 min đến 5 min ở gia tốc 80 g đến 90 g. Nếu không có sẵn máy li tâm (6.2)
thì đặt ống chiết chất béo trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 min cho đến khi thấy rõ
lớp nổi trên bề mặt và phân biệt rõ với lớp chất lỏng. Nếu cần, làm mát ống
dưới dòng nước chảy đến nhiệt độ phòng.
B.2.5.8. Cẩn thận tháo bỏ nút hoặc nắp, tráng
nút và cổ của ống chiết chất béo bằng một ít hỗn hợp dung môi (5.6). Sử dụng
chai rửa (6.8) sao cho nước rửa chảy vào ống.
B.2.5.9. Lắp khớp nối xi phông hoặc khớp nối
với chai rửa vào ống chiết chất béo. Đẩy ống nối bên trong đến khoảng 4 mm cao
hơn mặt phân cách giữa các lớp. Ống nối phía bên trong phải song song với trục
của ống chiết chất béo.
Cẩn thận chuyển lớp nổi bên trên ra khỏi ống
chiết chất béo vào bình thu nhận chất béo (xem 9.3) có chứa một ít chất trợ sôi
(6.10) trong trường hợp đối với bình đun sôi hoặc bình nón (còn đối với đĩa kim
loại thì tùy chọn). Không được để lớp chất lỏng lẫn vào. Tráng phía ngoài khớp
nối bằng một ít hỗn hợp dung môi, thu lấy nước tráng vào bình thu nhận chất
béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.10. Tháo khớp nối ra khỏi cổ của ống
chiết chất béo. Nâng nhẹ ống nối và tráng phần trong phía dưới của ống nối bằng
một ít hỗn hợp dung môi (5.6). Hạ thấp, chèn lại ống nối và chuyển nước rửa
vào bình thu nhận chất béo.
Tráng rửa đầu ra của khớp nối bằng một ít hỗn
hợp dung môi, cho nước rửa vào bình thu nhận chất béo. Tốt nhất là loại bỏ dung
môi hoặc một phần dung môi ra khỏi bình thu nhận bằng cách chưng cất hoặc làm
bay hơi như trong 9.4.14.
B.2.5.11. Tháo khớp nối ra khỏi cổ của ống
chiết. Nâng nhẹ khớp nối và thêm 5 ml etanol vào lượng chứa trong ống chiết
chất béo. Dùng etanol để tráng thành trong của khớp nối. Trộn đều như trong
B.2.5.4.
B.2.5.12. Thực hiện chiết lần hai bằng cách lặp
lại các thao tác như trong B.2.5.5 đến B.2.5.10. Thay 25 ml bằng cách chỉ sử
dụng 15 ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5). Dùng dietyl ete để tráng
thành trong của khớp nối trong suốt quá trình tháo khớp nối ra khỏi ống sau lần
chiết lần trước.
B.2.5.13. Thực hiện chiết lần ba mà không thêm
etanol, bằng cách lặp lại các thao tác như trong B.2.5.5 đến B.2.5.10. Chỉ sử
dụng 15 ml dietyl ete và 15 ml dầu nhẹ. Sử dụng dietyl ete để tráng thành trong
của khớp nối như trong B.2.5.12.
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua lần chiết thứ ba đối
với các sản phẩm chứa hàm lượng chất béo với khối lượng nhỏ hơn 5% tính theo
chất khô.
B.2.5.14. Tiến hành tiếp theo quy định trong
9.4.14 đến 9.4.16.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 5725:1986, Precision of test methods
- Determination of repeatability and reproducibility for standard tests methods
by inter - laboratory tests.
[3] TCVN 6688-1 (ISO 8262-1), Sản phẩm sữa và
thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng
Weibull-Bemtrop (phương pháp chuẩn) - Phần 1: Thực phẩm dành cho trẻ nhỏ.
[4] International Dairy, Federation,
Interlaboratory Collaborative Studies, Second series, Bull. Int. Dairy Fed,
1988, (235).
1)
ISO 5725:1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and
reproducibility for a standard test method by inter-laboratory test dùng để thu
được dữ liệu về độ chụm. Tiêu chuẩn này đã hủy, được thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO
5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO 5725).