TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
11039-4:2015
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VI SINH VẬT - PHẦN 4: PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH
LƯỢNG COLIFORM VÀ E.COLI BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT (PHƯƠNG PHÁP
THÔNG DỤNG)
Food aditive
- Microbiological analyses - Part 4: Detection and
enumeration of coliforms and
E.coli by most probable number technique (Routine
method)
Lời nói đầu
TCVN 11039-4:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA 2006, Combined
compendium of food additive specifications,
Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and
referenced in
the food additive specifications;
TCVN 11039-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11039 Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật gồm các phần sau:
- TCVN 11039-1:2015, Phần 1: Xác
định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11039-3:2015, Phần 3: Phát hiện và
định lượng coliform và E.
coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn);
- TCVN 11039-4:2015, Phần 4: Phát
hiện và định lượng coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác
suất lớn nhất (Phương
pháp thông dụng);
- TCVN 11039-5:2015, Phần 5: Phát
hiện Salmonella;
- TCVN 11039-6:2015, Phần 6: Phát
hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc;
- TCVN 11039-7:2015, Phần 7: Phát
hiện và định lượng
Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
(MPN);
- TCVN 11039-8:2015, Phần 8: Định
lượng nấm men và nấm
mốc.
PHỤ GIA THỰC
PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VI SINH VẬT - PHẦN 4: PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG COLIFORM
VÀ E.COLI BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT (PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG)
Food aditive
- Microbiological analyses - Part 4: Detection and
enumeration of coliforms and
E.coli by most probable number technique
(Routine method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thông dụng để phát hiện và
định lượng coliform và E. coli trong phụ gia thực phẩm bằng kỹ thuật đếm số có
xác suất lớn nhất (MPN).
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Coliform (coliform)
Vi khuẩn ở nhiệt độ quy
định (30 °C hoặc 37 °C theo thỏa thuận) lên men lactose có sinh khi theo
các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
2.2. E.coli giả định (presumptive
Escherichia coli)
Vi khuẩn lên men lactose có sinh khí ở 44 °C và sinh
indol từ tryptophan ở 44 °C theo các
điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
3. Nguyên tắc
3.1. Cấy
phần mẫu thử vào ống nghiệm chứa môi trường tăng sinh chọn lọc và ủ 48 h ở 35 °C. Các ống thu
được cho thấy có sinh khí là ống chứa coliform giả định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Để khẳng
định E. coli, cấy tiếp vào ống đựng môi trường EC và ủ ở 45 °C trong 48 h
rồi tiếp tục
cấy
vào thạch L-EMB, ủ ở 45 °C trong thời gian
từ 18 h đến 24 h và thực hiện phép thử hình thái học và các phép thử sinh hóa.
4. Môi trường cấy,
dịch pha loãng và thuốc thử
4.1. Canh
thang lauryl tryptose (LST) (xem A.1).
4.2. Canh
thang brilliant green-lactose-mật (BGLB), 2 % (xem
A.2).
4.3. Canh
thang EC (xem A.3).
4.4. Thạch
eosin Levine-metylen xanh (L-EMB) (xem A.4).
4.5. Thạch
đếm đĩa (PCA) (xem
A.5).
4.6. Canh
thang trypton (tryptophan) (xem A.6).
4.7. Canh
thang MR-VP (xem A.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Thuốc thử Kovacs (xem A.9).
4.10. Các
thuốc thử
Voges-Proskauer (VP) (xem A.10).
4.11. Dung
dịch đệm phosphat Butterfield (xem A.11).
4.12. Chất
chỉ thị metyl đỏ (xem A.12).
4.13. Thuốc
nhuộm Gram.
4.14. Creatin, dạng tinh
thể.
5. Thiết bị và dụng
cụ thủy tinh
Có thể dùng dụng cụ thủy tinh sử dụng một lần thay thế cho các dụng cụ thủy tinh sử dụng
nhiều lần nếu chúng có các đặc tính thích hợp.
Sử dụng các thiết bị của phòng thử
nghiệm vi sinh và cụ thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nhiệt
kế kiểu nhúng, dài khoảng
55 cm, có thể đo trong
dải từ 1 °C đến 55 °C, chia độ đến 0,1 °C.
5.3. Tủ ấm, có thể hoạt động ở 35 °C ± 1 °C.
5.4. Cân, có thể cân chính
xác đến 0,1 g.
5.5. Cân
phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.
5.6. Bình trộn.
5.7. Máy
trộn Vortex.
5.8. Pipet
chia vạch, vô trùng, dung tích 1,0 ml và 10,0 ml.
5.9. Thiết bị khử trùng để xử lý mẫu.
5.10. Chai
pha loãng, bằng thủy
tinh borosilicat, có nút hoặc nắp vặn bằng polyetylen với vòng đệm teflon. Có thể sử dụng các chai pha loãng chứa dung dịch đệm phosphat
Butterfield có bán sẵn
trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Thiết
bị đo pH.
5.13. Vòng cấy.
5.14. Ống nghiệm, kích
thước 13 mm x 100 mm.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi
đến phòng thử nghiệm
phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa
có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu được trộn đều để thu được các phần mẫu thử đồng nhất.
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 50 g vào bình trộn tốc độ cao
(5.6) đã khử trùng. Thêm 450 ml dung dịch đệm phosphat Butterfield vô trùng
(4.11) và trộn trong 2 min. Nếu chỉ có
< 50 g thì cân phần mẫu thử tương đương với một nửa lượng mẫu và thêm thể
tích thích hợp chất pha loãng vô trùng
để có dung dịch pha loãng 1:10. Lượng chứa trong bình trộn phải
bao trùm lưỡi trộn.
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập
phân bằng dung dịch
pha loãng phosphat
Butterfield vô trùng (4.11). Số dung dịch pha
loãng cần chuẩn
bị phụ thuộc vào mật độ coliform dự kiến. Lắc tất cả huyền phù 25
lần với biên độ 30 cm hoặc dùng máy trộn Vortex (5.7) trong 7 s. Không dùng
pipet để phân phối cá thể tích nhỏ hơn 10 % dung tích. Chuyển 1 ml phần mẫu thử
vào ba ống đựng canh thang LST (4.1) đối với mỗi độ pha loãng đối với it nhất
ba độ pha loãng liên tiếp. Giữ pipet với góc sao cho pipet thấp hơn cạnh dưới
đối diện của ống. Để pipet chảy trong 2 s đến 3 s. Thời gian từ khi trộn mẫu đến khi
kết thúc cấy mẫu là không quá 15
min.
Ủ các ống ở 35 °C trong tủ ấm (5.3). Kiểm tra sự sinh khí của các ống sau 24 h ± 2 h, về sự
thay đổi môi trường trong ống
Durham do lên men hoặc sự
sủi bọt khi các ống được khuấy nhẹ. Ủ thêm các ống âm tính trong 24 h. Kiểm tra và
ghi lại phản ứng sau 48 h ±
2 h. Thực hiện phép thử khẳng định trên tất cả các ống dương tính giả định (có sinh khí).
8.2. Phép thử
khẳng định coliform
Từ mỗi ống LST sinh khí (xem 8.1),
chuyển vòng cấy (5.13) chứa đầy huyền phù vào ống canh thang BGLB
(4.2), không lấy lớp màng, nếu có. Ủ các ống BGLB ở 35 °C và kiểm tra
sự sinh khí sau 48 h ± 2 h.
Ống nghiệm thu được có sinh khí sau khi ủ 48 h ± 2 h ở
35 °C được coi là
dương tính.
8.3. Phép thử
khẳng định coliform phân và E. coli
Từ mỗi ống LST sinh khí trong phép thử giả định (xem
8.1), chuyển một vòng cấy chứa đầy huyền phù vào ống đựng canh thang
EC (4.3) (có thể dùng que cấy gỗ vô trùng để chuyển chủng cấy), Ủ các ống EC
trong 24 h ± 2 h ở 45,5 °C trong nồi
cách thủy (5.1) và Kiểm tra sự sinh khí. Nếu âm tính thì ủ lại và kiểm
tra ở 48 h ± 2 h.
Ống nghiệm thu được có sinh khí sau
khi ủ 48 h ± 2 h ở 45,5 °C được coi là
dương tính với coliform phân và E.
coli.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tiếp tục phân tích E. coli,
tiến hành theo 8 4.
Chú ý: Các phép phân tích
coliform phân được thực
hiện ở 45,5 °C ± 0,2 °C.
8.4. Phép thử
cuối cùng (completed test) đối với E. Coli
Khuấy nhẹ mỗi ống EC sinh khí (xem
8.3) và đánh dấu đề phân lập, đưa một vòng cấy vào đĩa thạch L-EMB (4.4) và ủ trong tủ ấm (5.3) trong
thời gian từ 18 h đến 24 h ở 35 °C. Kiểm tra các đĩa nghi ngờ chứa các khuẩn lạc E. coli,
là các khuẩn lạc có tâm tối màu, có hoặc không có ánh kim loại. Chuyển năm khuẩn lạc nghi
ngờ từ mỗi đĩa L-EMB sang thạch nghiêng PCA (4.5), ủ trong thời gian từ 18 h
đến 24 h ở 35 °C và dùng cho
thử nghiệm tiếp theo.
Nếu nhận diện được bất kì một trong năm khuẩn
lạc là E. coli là đủ để coi ống EC dương tính; vì vậy, không nhất thiết thử
cả năm khuẩn lạc.
Tiến hành nhuộm Gram để xem hình thể. Kiểm
tra các tính chất sinh hóa sau đây (bốn phép thử đầu tiên gọi chung là IMViC) đối
với các vi khuẩn hình que
ngắn hoặc hình cầu bắt màu Gram âm.
a) Khả năng sinh indol
Cấy vi khuẩn vào canh
thang trypton (4.6) và ủ 24 h ± 2 h ở 35 °C. Kiểm tra việc sinh indol bằng cách thêm từ 0,2 ml
đến 0,3 ml thuốc thử Kovacs (4.9). Phép thử dương tính nếu xuất hiện màu đỏ đặc
trưng ở lớp phía trên.
b) Phản ứng Voges-Proskauer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phản ứng với metyl đỏ
Ủ ống MR-VP thêm 48 h ± 2 h ở 35 °C sau phép thử
Voges-Proskauer. Thêm 5 giọt dung dịch metyl đỏ (4.12) vào
mỗi ống. Phép thử dương tính nếu có màu đỏ đặc trưng. Phép thử âm tính nếu xuất
hiện màu vàng.
d) Sử dụng xitrat
Cấy nhẹ vào canh thang xitrat Koser
(4.8); tránh làm đục ống. Ủ 96 h ± 2 h ở 35 °C. Nếu canh thang đục là phản ứng dương tính.
e) Sinh khí từ lactose
Cấy vào canh thang LST (4.1) và ủ 48 h
± 2 h ở 35 °C. Nếu có bọt
khí trong ống Durham thì phản ứng dương
tính.
CHÚ THÍCH: Thay vì thực hiện
các phép thử IMViC, có thể dùng các
phép thử sinh hóa dùng dải vật liệu
chuẩn bị sẵn. Cấy vi khuẩn trên thạch
nghiêng PCA để thực hiện phép
thử.
Tất cả chủng cấy được coi là E. coli nếu:
• lên men lactose có sinh khí trong 48
h ở 35 °C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cho IMViC (bốn phép thử đầu tiên)
kiểu ++-- (dạng sinh học
1) hoặc -+-- (dạng sinh
học 2).
9. Tính và biểu thị
kết quả
Theo các kết quả diễn giải (xem 8.2,
8.3 hoặc 8.4), chỉ rõ sự có mặt
hay không có mặt của coliform, coliform phân và E.
coli trong phần mẫu thử. Tham khảo TCVN 6404 (ISO 7218) [3].
Tính số MPN của coliform dựa trên các
phần của các ống LST có sinh khí đã được
khẳng định (xem 8.2) đối với ba độ pha loãng liên tiếp. Tham khảo TCVN 6404
(ISO 7218) [3].
Tính số MPN của coliform phần dựa trên
các phần của các ống EC có sinh khí đã được khẳng định
(xem 8.3) đối với ba độ pha loãng liên tiếp. Tham khảo TCVN 6404 (ISO 7218) [3].
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc
những điều được coi là tùy chọn cũng như
các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
(Quy định)
Thành phần và chuẩn bị môi trường cấy và
thuốc thử
A.1. Canh thang
lauryl tryptose (LST)
A.1.1. Thành phần
Tryptose hoặc trypticase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactose
5 g
Kali hydro phosphat (K2HPO4)
2,75 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
2,75 g
Natri clorua (NaCl)
5 g
Natri lauryl sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 lít
A.1.2. Chuẩn bị
Phân phối các phần 10 ml vào các ống
Durham 20 mm x 150 mm chứa
các ống lên men 10 mm x 75 mm đã úp
ngược. Hấp áp lực 15
min ở 121 °C. pH cuối
cùng đạt 6,8 ± 0,2.
A.2. Canh thang
brilliant green-lactose-mật
A.2.1. Thành phần
Pepton
10 g
Lactose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật bò khô
20 g
Brilliant green
0,0133 g
Nước cất
1 lít
A.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan pepton và lactose trong 500 ml
nước cất. Thêm 20 g mật bò khô đã hòa tan trong 200 ml nước cất, pH của dung dịch này phải đạt tử 7,0 đến 7.5. Trộn
và thêm nước đến 975 ml. Chỉnh pH đến 7,4. Thêm 13,3 ml brilliant green 0,1 % trong
nước cất. Thêm nước cất vừa đủ 1 lit. Phân phối vào các ống Durham, sao cho mức
chất lỏng phủ các ống
Durham đã được úp ngược. Hấp áp lực 15 min ở 121 °C. pH cuối cùng đạt 7,2 ± 0,1.
A.3. Canh thang
EC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trypticase hoặc tryptose
20 g
Hỗn hợp các muối mật No. 3
1.5 g
Lactose
5 g
Kali hydro phosphat (K2HPO4)
4 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCI)
5 g
Nước cất
1 lít
A.3.2. Chuẩn bị
Phân phối các phần 8 ml vào các ống 16
mm x 150 mm chứa
các ống lên men 10 mm x 75 mm đã úp
ngược. Hấp áp lực 15
min ở 121 °C. pH cuối
cùng đạt 6,9 ± 0,2.
A.4. Thạch eosin
Levine-metylen xanh (L-EMB)
A.4.1. Thành phần
Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactose
10 g
Kali hydro phosphat
2 g
Thạch
15g
Eosin Y
0,4 g
Metylen xanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 lít
A.4.2. Chuẩn bị
Đun sôi để hòa tan pepton, phosphat và
thạch trong 1 lít nước. Bù nước đến thể tích ban đầu, nếu cần. Phân phối các
phần 100 hoặc 200 ml và hấp áp lực 15 min ở nhiệt độ không quá 121 °C. pH cuối
cùng đạt 7,1 ±
0,2.
Trước khi sử dụng, làm tan chảy thạch
và cứ mỗi phần 100 ml thì thêm:
5 ml dung dịch lactose 20 % vô
trùng;
2 ml dung dịch 2 % eosin Y;
4,3 ml dung dịch metylen xanh 0,15 %.
Khi sử dụng sản phẩm khô, đun sôi để
hòa tan tất cả các thành phần trong 1 lít nước. Phân phối các phần 100 ml
hoặc 200 ml và hấp áp lực 15 min ở 121 °C. pH cuối cùng đạt 7,1 ± 0,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1. Thành phần
Trypton
5,0 g
Chất chiết nấm men
2,5 g
Dextrose
1,0 g
Thạch
15 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 lít
A.5.2. Chuẩn bị
Đun sôi nước để hòa tan các
thành phần. Phân phối môi trường vào các ống hoặc bình thủy tinh có dung tích thích hợp.
Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực ở 121 °C. pH cuối cùng 7,0 ± 0,2.
A.6. Canh thang
trypton (tryptophan), 1 %
A.6.1. Thành phần
Trypton hoặc trypticase
10 g
Nước cất
1 lít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối các phần 5 ml vào các ống Durham 16 mm
x 125 mm hoặc
16 mm x 150 mm. Hấp
áp lực
15
min ở 121 °C. pH cuối
cùng đạt 6,9 ± 0,2.
A.7. Canh thang
MR-VP
A.7.1. Môi trường 1
A.7.1.1. Thành phần
Bột nước đệm pepton
7 g
Glucose
5 g
Kali hydro phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 lít
A.7.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong 800 ml
nước có đun nhẹ. Lọc
và để nguội đến 20 °C và thêm nước đến 1 lít.
Hấp áp lực từ 12 min đến 15 min at 121 °C. pH cuối cùng đạt 6,9 ± 0,2.
A.7.2. Môi trường 2
A.7.2.1. Thành phần
Pepton casein
3,5 g
Pepton thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dextrose
5 g
Kali phosphat
5 g
Nước cất
1 lít
A.7.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước có
đun nhẹ nếu cần. Phân phối 10 ml vào
các ống Durham 16 mm x 150 mm và
hấp áp lực 15 min ở nhiệt độ từ
118 °C đến 121 °C. pH cuối
cùng đạt 6,9 ± 0,2.
A.7.3. Môi trường 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton
5 g
Glucose
5 g
Đệm phosphat
5 g
Nước cất
1 lít
A.7.3.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8. Canh thang xitrat Koser
A.8.1. Thành phần
Natri amoni hydro phosphat ngậm bốn phân tử
nước (NaNH4HPO4·4H2O)
1,5 9
Kali hydro phosphat
1 g
Magie sulfat ngậm bảy
phân tử nước (MgSO4·7H2O)
0,2 g
Natri xitrat ngậm hai phân tử nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 lít
A.8.2. Chuẩn bị
Phân phối vào các ống nắp vặn nếu có
yêu cầu. Hấp áp lực 15 min ở 121 °C. pH cuối cùng đạt 6,2 ± 0,2.
CHÚ THÍCH: Công thức này được nêu trong các phương pháp phân tích của AOAC. Công thức này khác với môi trường khô bán
sẵn. Môi trường này được coi là thích hợp.
A.9. Thuốc thử
Kovacs
A.9.1. Thành phần (Tham khảo [1])
p-Dimethylaminobenzaldehyde
5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 ml
Axit clohydric (HCl) đặc
25 ml
A.9.2. Chuẩn bị
Hòa tan p-dimethylaminobenzaldehyde trong
2-metylbutan-2-ol. Thêm từ từ axit clohydric đặc. Bảo quản ở 4 °C. Để thử indol,
nhỏ từ 0,2 ml đến 0,3 ml thuốc thử đã chuẩn bị
vào 5 ml chủng cấy vi
khuẩn trong canh thang trypton 24 h. Phản ứng dương tính indol nếu có màu đỏ sẫm trên lớp
bề mặt. Đối với E.
coli gây bệnh đường
ruột, nếu âm tính sau 24 h thì thử thêm sau 72 h.
A.10. Các thuốc
thử Voges-Proskauer (VP)
A.10.1. Dung dịch
alpha-naphthol trong etanol
Thành phần:
alpha-Naphthol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol (tuyệt đối)
100 ml
A.10.2 Dung dịch kali
hydroxit,
40 % (khối lượng)
Thành phần:
Kali hydroxit
40 g
Nước cất
100 ml
A.10.3. Phép thử
Voges-Proskauer (VP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.11. Dung dịch pha loãng
phosphat Butterfield
A.11.1. Thành phần
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
34 g
Nước cất
500 ml
A.11.2. Chuẩn bị
Chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch natri hydroxit 1
M. Thêm
nước
đến 1 lít. Tiệt trùng 15 min ở 121 °C. Bảo quản trong tủ lạnh.
Thuốc thử trắng pha loãng: Lấy 1,25
ml dung dịch gốc nêu trên, thêm nước đến 1 lít. Phân phối vào
các chai 90 ml hoặc 99 ml ± 1 ml. Tiệt trùng 15 min ở 121 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metyl đỏ
0,1 g
Etanol (95 %)
300 ml
Nước cất
500 ml
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002, Cor
1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp
phát hiện Salmonella trên đĩa thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6404 (ISO 7218) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn
kiểm tra vi sinh vật
[4] TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006) Vi
sinh vật trong thực phẩm và
thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định
lượng coliform - Kỹ
thuật đếm khuẩn lạc