Xe ô tô khi ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo cho phương tiện khác thì bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?

Lê Thị Xuân Uyên 5,726 lượt xem
09:20 | 22/02/2025
Xe ô tô khi ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo cho phương tiện khác thì bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168? Có áp dụng hình thức trừ điểm giấy phép lái xe khi tài xế ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo không? Đỗ xe như thế nào cho đúng theo luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Xe ô tô khi ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo cho phương tiện khác thì bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?
  2. Có áp dụng hình thức trừ điểm giấy phép lái xe khi tài xế ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo không?
  3. Đỗ xe như thế nào cho đúng theo luật hiện hành?

Xe ô tô khi ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo cho phương tiện khác thì bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này;
b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
c) Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” theo quy định trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật (hoặc bất khả kháng khác) buộc phải đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 Điều này;
d) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; điều khiển xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định;
đ) Sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.
...

Như vậy, đối với hành vi ra, vào vị trí dừng đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết thì tài xế ô tô có thể bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng.

Bên cạnh đó, theo quy định nếu vi phạm lỗi trên mà gây tai nạn giao thông thì tài xế ô tô còn bị phạt tiền từ 20 - 22 triệu đồng (căn cứ tại điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Xe ô tô khi ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo cho phương tiện khác thì bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?

Xe ô tô khi ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo cho phương tiện khác thì bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168? (Hình từ Internet)

Có áp dụng hình thức trừ điểm giấy phép lái xe khi tài xế ra, vào đỗ xe không có tín hiệu báo không?

Căn cứ tại khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, đối với lỗi ra, vào dừng đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển các phương tiện khác thì tài xế ô tô không bị áp dụng hình thức trừ điểm giấy phép lái xe.

Đỗ xe như thế nào cho đúng theo luật hiện hành?

Căn cứ tại khoản 3, 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây:

- Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng đỗ xe;

- Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

- Bên trái đường một chiều;

- Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;

- Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép;

- Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;

- Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;

- Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp,

dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường;

- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

- Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;

- Điểm đón, trả khách;

- Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào;

- Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới;

- Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

- Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông;

- Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 11/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 cần tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước, công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng Đảng và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2026. Khi xây dựng chương trình hoặc dự thảo nghị quyết, chi bộ cần cụ thể hóa các nội dung này theo loại hình tổ chức, tình hình thực tế và định hướng của cấp ủy cấp trên, không áp dụng máy móc một mẫu chung cho mọi chi bộ.