Xác định tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như thế nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Thị Hậu 351 lượt xem
08:06 | 27/07/2026
Việc xác định tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Xác định tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như thế nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?
  2. Nhà đầu tư có được điều chỉnh tăng, giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư không?
  3. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư?

Xác định tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như thế nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 được xác định như sau:

(1) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu;

(2) Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất;

(3) Trường hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.

(Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Việc xác định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản của nhà đầu tư cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 106 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Xác định tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như thế nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Xác định tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như thế nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nhà đầu tư có được điều chỉnh tăng, giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư không?

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Cụ thể tại khoản 6 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có quy định rõ về tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như sau:

Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
...
5. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để cập nhật thông tin về tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động đối với dự án đầu tư thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư như sau:
a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, trình tự, thủ tục điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 53 hoặc khoản 5 Điều 54 của Nghị định này;
b) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, trình tự, thủ tục điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Nghị định này.
6. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Đầu tư.
...

Tuy nhiên cần lưu ý thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn sau đây:

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Đầu tư 2025 thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

(khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025)

Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư?

Theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư 2025 thì việc thực hiện dự án đầu tư cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

(1) Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

(2) Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

(3) Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2025, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

>> Thủ tục sáp nhập dự án đầu tư từ 31/03/2026 được thực hiện như thế nào? Điều kiện sáp nhập dự án là gì?

>> Quy định về Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 từ ngày 01/03/2026 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất