Viễn thông là gì? Nghiêm cấm sử dụng thiết bị viễn thông để thực hiện hành vi nào theo quy định?

Phan Thị Như Ý 128 lượt xem
17:34 | 14/11/2024
Viễn thông là gì? Nghiêm cấm sử dụng thiết bị viễn thông để thực hiện hành vi nào theo quy định? Việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Viễn thông là gì?
  2. Nghiêm cấm việc sử dụng thiết bị viễn thông để thực hiện hành vi nào?
  3. Việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin được quy định thế nào?

Viễn thông là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Viễn thông 2023 như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.
2. Hoạt động viễn thông bao gồm đầu tư, kinh doanh dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, kinh doanh hàng hóa viễn thông; hoạt động viễn thông công ích; cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông; kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông; quản lý tài nguyên viễn thông; quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng và giá dịch vụ viễn thông; xây dựng công trình viễn thông.
...

Theo đó, viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

Viễn thông là gì? Nghiêm cấm sử dụng thiết bị viễn thông để thực hiện hành vi nào theo quy định?

Viễn thông là gì? Nghiêm cấm sử dụng thiết bị viễn thông để thực hiện hành vi nào theo quy định? (Hình từ Internet)

Nghiêm cấm việc sử dụng thiết bị viễn thông để thực hiện hành vi nào?

Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Viễn thông 2023 như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông
1. Lợi dụng hoạt động viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Thu trộm, nghe trộm, xem trộm thông tin trên mạng viễn thông; trộm cắp, sử dụng trái phép tài nguyên viễn thông, mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của tổ chức, cá nhân khác.
3. Cản trở trái pháp luật việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, gây rối, phá hoại việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, việc cung cấp và sử dụng hợp pháp các dịch vụ viễn thông.
4. Thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông khi chưa được phép thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Sử dụng thiết bị, phần mềm gửi, truyền, nhận thông tin qua mạng viễn thông để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Theo đó, pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng thiết bị, phần mềm gửi, truyền, nhận thông tin qua mạng viễn thông để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin được quy định thế nào?

Việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin được quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông 2023, cụ thể như sau:

(1) Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp phát hiện hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất.

(2) Doanh nghiệp viễn thông, tổ chức thiết lập mạng viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đại lý dịch vụ viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bảo vệ mạng viễn thông, thiết bị đầu cuối.

(3) Tổ chức, cá nhân trong hoạt động của mình không được gây nhiễu có hại, làm hư hỏng thiết bị, công trình, mạng viễn thông, gây hại đến hoạt động hợp pháp của cơ sở hạ tầng viễn thông của tổ chức, cá nhân khác.

(4) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

(5) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông.

(6) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm ngừng khẩn cấp việc cung cấp dịch vụ viễn thông trong trường hợp có bạo loạn, sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm an ninh quốc gia theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(7) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật An ninh mạng, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp điểm truy nhập mạng viễn thông và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết khác để cơ quan đó thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin.

(8) Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất