Việc quản lý hồ sơ công chức có thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh không? Cơ quan quản lý hồ sơ công chức có quyền hạn và trách nhiệm gì?

Trần Thành Nhân 1,758 lượt xem
08:11 | 07/11/2022
Cho tôi hỏi Ủy ban nhân dân tỉnh có phải là một trong những cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức hay không? Nếu phải thì Ủy ban nhân dân tỉnh có những quyền hạn và trách nhiệm gì trong công tác quản lý? Câu hỏi của anh Phong tư Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Việc quản lý hồ sơ công chức có thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh không?
  2. Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm khi quản lý hồ sơ công chức thế nào?
  3. Khi quản lý hồ sơ công chức thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền xem xét và quyết định những nội dung nào?

Việc quản lý hồ sơ công chức có thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh không?

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức như sau:

Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý hồ sơ công chức
1. Cơ quan quản lý công chức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ công chức thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý gồm:
a) Quản lý hồ sơ công chức thuộc phạm vi thẩm quyền của Bộ, ngành và địa phương;
b) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ công chức của Thông tư này thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành và địa phương.
...

Dẫn chiếu, Điều 2 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về cơ quan quản lý công chức như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Về chế độ báo cáo thống kê công chức
Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cơ quan quản lý công chức quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, bao gồm:
- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;
- Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước;
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
...

Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức, thẩm quyền quản lý gồm:

- Quản lý hồ sơ công chức thuộc phạm vi thẩm quyền của địa phương;

- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ công chức của Thông tư này thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương.

quản lý hồ sơ công chức

Quản lý hồ sơ công chức (Hình từ Internet)

Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm khi quản lý hồ sơ công chức thế nào?

Căn cứ Điều 19 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh khi quản lý hồ sơ công chứ như sau:

Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý hồ sơ công chức
1. Chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác hồ sơ, hồ sơ điện tử công chức của cơ quan cấp trên, đồng thời hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc về công tác quản lý hồ sơ công chức.
2. Tổ chức thực hiện các quy định về bổ sung, chuyển giao, tiếp nhận, nghiên cứu, sử dụng, khai thác, lưu trữ, bảo quản hồ sơ công chức theo quy định của Thông tư này.
3. Giao nộp đầy đủ, kịp thời cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức những tài liệu liên quan đến hồ sơ công chức hiện đang công tác ở đơn vị mình.

Từ quy định trên thì Ủy ban nhân dan tỉnh có những trách nhiệm và quyền hạn sau:

- Chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác hồ sơ, hồ sơ điện tử công chức của cơ quan cấp trên, đồng thời hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc về công tác quản lý hồ sơ công chức.

- Tổ chức thực hiện các quy định về bổ sung, chuyển giao, tiếp nhận, nghiên cứu, sử dụng, khai thác, lưu trữ, bảo quản hồ sơ công chức theo quy định của Thông tư này.

- Giao nộp đầy đủ, kịp thời cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức những tài liệu liên quan đến hồ sơ công chức hiện đang công tác ở đơn vị mình.

Khi quản lý hồ sơ công chức thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền xem xét và quyết định những nội dung nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Thông tư 11/2012/TT-BNV (sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2019/TT-BNV) quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý hồ sơ công chức
...
3. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định những nội dung sau:
a) Quyết định tuyển dụng và lựa chọn người đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ để bố trí làm chuyên trách về công tác quản lý hồ sơ công chức;
b) Tổ chức cho công chức kê khai, quyết định việc lập mới, sửa chữa dữ liệu thông tin trong hồ sơ công chức bằng văn bản để công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Thông tư này, sau khi cơ quan sử dụng công chức có kết luận việc kiểm tra, xác minh;
c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác minh, sửa chữa những tài liệu không thống nhất trong hồ sơ công chức theo quy định hiện hành;
d) Thông báo cho công chức biết kết luận thẩm tra, xác minh về các dữ liệu trong hồ sơ do công chức tự khai không thống nhất hoặc không chính xác;
đ) Hủy bỏ những tài liệu thừa, trùng lặp, không có nội dung liên quan trong hồ sơ;
e) Xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có sai phạm trong kê khai, quản lý và bảo quản hồ sơ công chức.
...

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền xem xét và ra quyết định đối với những nội dung theo quy định pháp luật nêu trên khi thực hiện công tác quản lý hồ sơ công chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất