Việc gia hạn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào những nguyên tắc nào theo quy định?

Nguyễn Anh Hương Thảo 167 lượt xem
08:51 | 18/08/2023
Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có thời hạn bao lâu? Việc gia hạn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào những nguyên tắc nào theo quy định? Thắc mắc đến từ bạn Thanh Quyên ở Biên Hòa.
Nội dung chính
  1. Việc gia hạn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào những nguyên tắc nào theo quy định?
  2. Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có thời hạn bao lâu?
  3. Cơ quan nào có quyền quy định chi tiết về việc gia hạn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?

Việc gia hạn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào những nguyên tắc nào theo quy định?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Tần số vô tuyến điện 2009, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2023) quy định như sau:

Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Việc gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp giấy phép quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định cho từng loại giấy phép tương ứng;
b) Thời hạn hiệu lực của giấy phép còn lại ít nhất là 30 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, 60 ngày đối với giấy phép sử dụng băng tần, 90 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh;
c) Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc phù hợp với quyền phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;
d) Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá thời hạn tối đa quy định cho từng loại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng; trường hợp thời hạn cấp giấy phép lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì không được gia hạn;
đ) Có quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp được cấp theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này.
...

Như vậy, việc gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp giấy phép quy định tại Điều 17 Luật Tần số vô tuyến điện 2009 và các quy định sau đây:

- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định cho từng loại giấy phép tương ứng;

- Thời hạn hiệu lực của giấy phép còn lại ít nhất là 30 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, 60 ngày đối với giấy phép sử dụng băng tần, 90 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh;

- Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc phù hợp với quyền phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;

- Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá thời hạn tối đa quy định cho từng loại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng; trường hợp thời hạn cấp giấy phép lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì không được gia hạn;

- Có quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp được cấp theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện 2009, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2023).

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (Hình từ Internet)

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Tần số vô tuyến điện 2009 quy định như sau:

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.
Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm: Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, Giấy phép sử dụng băng tần, Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh.
2. Thời hạn của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:
a) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có thời hạn tối đa là 10 năm, được cấp cho tổ chức, cá nhân để sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện kèm theo các điều kiện cụ thể;
b) Giấy phép sử dụng băng tần có thời hạn tối đa là 15 năm, được cấp cho tổ chức để sử dụng băng tần hoặc kênh tần số xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;
c) Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh có thời hạn tối đa là 20 năm, được cấp cho tổ chức để khai thác đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh, tại vị trí quỹ đạo vệ tinh xác định sử dụng băng tần xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.
...

Theo đó, thời hạn của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:

- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có thời hạn tối đa là 10 năm, được cấp cho tổ chức, cá nhân để sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện kèm theo các điều kiện cụ thể;

- Giấy phép sử dụng băng tần có thời hạn tối đa là 15 năm, được cấp cho tổ chức để sử dụng băng tần hoặc kênh tần số xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;

- Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh có thời hạn tối đa là 20 năm, được cấp cho tổ chức để khai thác đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh, tại vị trí quỹ đạo vệ tinh xác định sử dụng băng tần xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.

Cơ quan nào có quyền quy định chi tiết về việc gia hạn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Tần số vô tuyến điện 2009, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2023) quy định như sau:

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

Theo đó, Chính phủ quy định chi tiết về việc gia hạn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất