Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 38? Giấy phép khai thác thủy sản được quy định ra sao?

Trần Khánh Nguyên 255 lượt xem
04:40 | 05/08/2025
Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 38? Giấy phép khai thác thủy sản được quy định ra sao? Quy định về hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản như thế nào?
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 38?
  2. Giấy phép khai thác thủy sản được quy định ra sao?
  3. Quy định về hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản như thế nào?

Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 38?

Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản bị xử phạt theo Điều 23 Nghị định 38/2024/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác thủy sản khi tàu cá hoạt động khai thác thủy sản;

+ Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản;

+ Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản trong nội địa mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;

+ Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản;

+ Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy sản trong nội địa mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm như sau:

+ Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản trong nội địa và trong vùng biển Việt Nam mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;

+ Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản.

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 23 Nghị định 38/2024/NĐ-CP;

+ Tịch thu ngư cụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các khoản 3 và 4 Điều 23 Nghị định 38/2024/NĐ-CP;

+ Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 23 Nghị định 38/2024/NĐ-CP.

Ngoài ra, các mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2024/NĐ-CP)

Như vậy, vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản có thể bị xử phạt lên đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 38?

Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 38? (Hình từ Internet)

Giấy phép khai thác thủy sản được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 50 Luật Thủy sản 2017 quy định về giấy phép khai thác thủy sản như sau:

- Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản.

- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Thủy sản 2017 được cấp Giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, đối với khai thác thủy sản trên biển;

+ Có nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;

+ Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với tàu cá phải đăng kiểm;

+ Tàu cá có trang thiết bị thông tin liên lạc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Có thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên theo quy định của Chính phủ;

+ Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

+ Thuyền trưởng, máy trưởng phải có văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 50 Luật Thủy sản 2017, đã nộp nhật ký khai thác theo quy định và tàu cá không thuộc danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.

- Nội dung chủ yếu của Giấy phép khai thác thủy sản được quy định như sau:

+ Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép;

+ Số đăng ký tàu cá; tên tàu, hô hiệu, mã số của Tổ chức Hàng hải quốc tế (nếu có);

+ Nghề, vùng biển hoặc khu vực được phép khai thác;

+ Thời gian hoạt động khai thác của từng nghề;

+ Sản lượng cho phép khai thác theo loài (nếu có);

+ Cảng cá đăng ký;

+ Thời hạn của giấy phép.

- Giấy phép khai thác thủy sản được cấp lại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Bị mất, hư hỏng;

+ Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong giấy phép; cảng cá đăng ký;

+ Giấy phép hết hạn.

- Giấy phép khai thác thủy sản bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung của giấy phép;

+ Khai thác thủy sản trái phép ngoài vùng biển Việt Nam;

+ Tàu cá đã xóa đăng ký;

+ Không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Thủy sản 2017.

- Thời hạn của giấy phép khai thác thủy sản được quy định như sau:

+ Thời hạn của giấy phép cấp lần đầu, cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản 2017 không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp;

+ Thời hạn của giấy phép được cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản 2017 bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.

- Nội dung của Giấy phép khai thác thủy sản được điều chỉnh khi có biến động về nguồn lợi thủy sản theo quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Thủy sản 2017. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo việc điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác thủy sản cho chủ tàu.

Quy định về hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản như thế nào?

Hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản theo Điều 49 Luật Thủy sản 2017 như sau:

(1) Căn cứ xác định hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản trên biển bao gồm:

- Kết quả điều tra, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản;

- Xu hướng biến động nguồn lợi thủy sản;

- Tổng sản lượng thủy sản tối đa cho phép khai thác bền vững;

- Cơ cấu nghề, đối tượng khai thác, vùng biển khai thác;

- Trường hợp khai thác loài thủy sản di cư xa hoặc loài thủy sản có tập tính theo đàn phải căn cứ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 49 Luật Thủy sản 2017 và sản lượng cho phép khai thác theo loài. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định loài được quy định.

(2) Căn cứ quy định tại (1) mục này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định, giao hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, sản lượng cho phép khai thác theo loài tại vùng khơi cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

(3) Căn cứ quy định tại (1) mục này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, sản lượng cho phép khai thác theo loài tại vùng ven bờ và vùng lộng thuộc phạm vi quản lý.

(4) Hạn ngạch giấy phép được công bố, điều chỉnh 60 tháng một lần.

Trong trường hợp có biến động về nguồn lợi thủy sản trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản theo chuyên đề, điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh sản lượng cho phép khai thác theo loài.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất