Về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Mai Hoàng Trúc Linh 228 lượt xem
15:49 | 06/07/2023
Xin hỏi, về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì? Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 lên chức danh hạng 3 phải có thời gian công tác như thế nào? Câu hỏi của anh Ngọc Tùng tại Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 cần những tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo, bồi dưỡng?
  2. Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?
  3. Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có thời gian công tác như thế nào?

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 cần những tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo, bồi dưỡng?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT quy định về dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08 như sau:

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08
1. Nhiệm vụ:
a) Thu thập và xử lý số liệu quan trắc, các thông tin khí tượng thủy văn trên toàn mạng lưới trạm ở trong và ngoài nước, chuẩn bị các tư liệu, biểu đồ, bản đồ để phục vụ cho tác nghiệp dự báo khí tượng thủy văn;
b) Thực hiện dự báo thời tiết, thủy văn, hải văn cụ thể cho một địa điểm, địa phương, khu vực, lưu vực sông;
c) Theo dõi liên tục diễn biến tình hình khí tượng thủy văn trong phiên trực ca, chuyển các bản tin dự báo đến nơi quy định, đồng thời cung cấp tình hình thời tiết, thủy văn khi có yêu cầu;
d) Tham gia các đề tài nghiên cứu ứng dụng và triển khai kỹ thuật mới về dự báo khí tượng thủy văn;
đ) Tổng kết, rút kinh nghiệm về dự báo khí tượng thủy văn theo chức trách được giao;
e) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ dự báo khí tượng thủy văn cho viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn từ hạng tương đương trở xuống và sinh viên.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
...

Theo đó, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;

Đồng thời, có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.

dự báo viên 3

Dự báo viên khí tượng thủy văn (hình từ Internet)

Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT quy định về dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08.

Theo đó, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 cần đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

- Có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực dự báo khí tượng thủy văn;

- Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế trong dự báo khí tượng thủy văn;

- Nắm được đặc điểm địa lý để áp dụng vào nghiệp vụ dự báo khí tượng thủy văn;

- Nắm và sử dụng được mã luật quan trắc khí tượng bề mặt, mã luật điện báo thủy văn, cao không, ra đa, hải văn;

- Có khả năng tổ chức, triển khai, thực hiện nghiệp vụ dự báo theo sự phân công;

- Có khả năng khai thác, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước vào nghiệp vụ dự báo khí tượng thủy văn.

- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có thời gian công tác như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT quy định về dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08 như sau:

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08
...
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

Theo đó, viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Bài viết mới nhất