Văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ thì bị xử phạt như thế nào theo quy định?

Phan Thanh Thảo 280 lượt xem
15:05 | 08/01/2024
Tôi có câu hỏi muốn được giải đáp thắc mắc như sau văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ thì bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật? Câu hỏi của anh V.V.T đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ thì bị xử phạt như thế nào theo quy định?
  2. Thỏa thuận lập vi bằng giữa người yêu cầu lập vi bằng với văn phòng Thừa phát lại phải được lập thành bao nhiêu bản?
  3. Văn phòng Thừa phát lại có phải thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cung cấp thông tin về hợp đồng dịch vụ không?

Văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ thì bị xử phạt như thế nào theo quy định?

Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định 82/2020/NĐ-CP về hành vi vi phạm quy định về hoạt động của văn phòng thừa phát lại như sau:

Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của văn phòng thừa phát lại
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không niêm yết lịch làm việc hoặc nội quy tiếp người yêu cầu tại trụ sở văn phòng thừa phát lại;
b) Không niêm yết thủ tục hoặc chi phí thực hiện công việc tại trụ sở văn phòng thừa phát lại;
c) Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu không đúng quy định;
d) Thực hiện không đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; chấp hành không đầy đủ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc báo cáo phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát;
đ) Sử dụng biển hiệu không đúng mẫu quy định;
e) Không bảo đảm trang phục cho thừa phát lại theo quy định;
g) Lưu trữ hồ sơ công việc không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tạo điều kiện cho thừa phát lại tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ;
b) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài phạm vi hoặc không đúng thẩm quyền;
c) Nhận tập sự hành nghề thừa phát lại mà văn phòng thừa phát lại không đủ điều kiện nhận tập sự theo quy định;
d) Lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng dịch vụ có nội dung không đúng quy định;
đ) Gửi vi bằng, tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp để đăng ký không đúng thời hạn quy định.

Như vậy, văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

Văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ thì bị xử phạt như thế nào theo quy định

Văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ thì bị xử phạt như thế nào theo quy định? (Hình từ Internet)

Thỏa thuận lập vi bằng giữa người yêu cầu lập vi bằng với văn phòng Thừa phát lại phải được lập thành bao nhiêu bản?

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về thỏa thuận về việc lập vi bằng như sau:

Theo đó, thỏa thuận lập vi bằng giữa người yêu cầu lập vi bằng với văn phòng Thừa phát lại phải được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Trong đó, người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:

- Nội dung vi bằng cần lập;

- Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

- Chi phí lập vi bằng;

- Các thỏa thuận khác (nếu có).

Văn phòng Thừa phát lại có phải thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cung cấp thông tin về hợp đồng dịch vụ không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại như sau:

Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại
...
2. Văn phòng Thừa phát lại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Quản lý Thừa phát lại, thư ký nghiệp vụ của Văn phòng mình trong việc tuân thủ pháp luật và Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại;
b) Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, báo cáo, thống kê;
c) Niêm yết lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc Thừa phát lại, nội quy tiếp người yêu cầu tại trụ sở Văn phòng;
d) Thu đúng chi phí đã thỏa thuận với người yêu cầu;
đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa phát lại của Văn phòng mình; bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật;
e) Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự trong thời gian tập sự tại Văn phòng mình;
g) Tạo điều kiện cho Thừa phát lại của Văn phòng mình tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại;
h) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về hợp đồng dịch vụ, hồ sơ nghiệp vụ Thừa phát lại;
i) Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ theo quy định;
k) Bảo đảm trang phục cho Thừa phát lại của Văn phòng mình theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Như vậy, văn phòng Thừa phát lại có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về hợp đồng dịch vụ, hồ sơ nghiệp vụ Thừa phát lại.

Ngoài ra, văn phòng Thừa phát lại có các quyền sau đây:

- Ký hợp đồng lao động với Thừa phát lại, thư ký nghiệp vụ làm việc cho Văn phòng mình;

- Thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật;

- Ký hợp đồng, thỏa thuận với người yêu cầu theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP;

- Các quyền khác theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.