Văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay như thế nào?

Trịnh Lê Vy 359 lượt xem
16:46 | 10/07/2025
Văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay như thế nào theo quy định? Việc tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành?
  2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay như thế nào theo quy định?
  3. Việc tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện như thế nào?

Văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành?

Căn cứ vào Chương II Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan sau đây ban hành:

1. Quốc hội ban hành Luật, nghị quyết.

(Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh, nghị quyết.

(Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

3. Chủ tịch nước ban hành Lệnh, quyết định.

(Điều 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Nghị quyết liên tịch.

(Điều 13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

5. Chính phủ ban hành Nghị định, nghị quyết.

(Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

6. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định.

(Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

7. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư.

(Điều 16 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

9. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư.

(Điều 17 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

10. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành Thông tư.

(Điều 18 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

11. Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông tư.

(Điều 19 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

12. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành Thông tư liên tịch.

(Điều 20 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025)

13. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định.

(Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025)

14. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp xã ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

- Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.

- Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định:

+ Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;

+ Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

+ Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

- Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định:

+ Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;

+ Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

+ Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

(Điều 22 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025)

Văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay như thế nào?

Văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay như thế nào theo quy định?

Căn cứ vào Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025) quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hệ thống như sau:

(1) Hiến pháp.

(2) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

(3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

(4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

(5) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

(6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

(8) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.

(9) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

(10) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

(11) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(12) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(13) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

(14) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

(15) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Việc tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện như thế nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 80/2025/NĐ-CP thì việc tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện như sau:

(1) Trường hợp đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, kiến nghị, cơ quan đã tiếp nhận đề nghị, kiến nghị gửi văn bản trả lời cơ quan đề nghị, tổ chức, cá nhân kiến nghị nêu rõ lý do và có thể hướng dẫn cơ quan đề nghị, tổ chức, cá nhân kiến nghị gửi đến cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2025/NĐ-CP;

(2) Trường hợp đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận đề nghị, kiến nghị hoặc của người được uỷ quyền thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, kiến nghị hoặc văn bản ủy quyền, cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn gửi văn bản hướng dẫn cho cơ quan đề nghị, tổ chức, cá nhân kiến nghị, trừ trường hợp quy định tại mục (3);

(3) Trường hợp đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật có nhiều nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, kiến nghị hoặc văn bản uỷ quyền, cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn gửi văn bản yêu cầu phối hợp hoặc tổ chức cuộc họp với các cơ quan có liên quan.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu phối hợp, cơ quan có liên quan gửi văn bản trả lời về những nội dung được yêu cầu liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của mình.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan có liên quan hoặc ngày tổ chức cuộc họp với các cơ quan có liên quan, cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn gửi văn bản hướng dẫn cho cơ quan đề nghị, tổ chức, cá nhân kiến nghị.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Bài viết mới nhất