Từ 25/01/2026, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất được quy định như thế nào?

Cao Nguyên Phát 161 lượt xem
04:35 | 27/02/2026
Từ 25/01/2026, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất được quy định như thế nào? Cơ sở nuôi trồng thủy sản đáp ứng đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận ra sao? Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản đủ điều kiện bị thu hồi trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Từ 25/01/2026, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất được quy định như thế nào?
  2. Cơ sở nuôi trồng thủy sản đáp ứng đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận ra sao?
  3. Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản đủ điều kiện bị thu hồi trong trường hợp nào?

Từ 25/01/2026, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có quy định điều kiện về cơ sở vật chất của cơ sở nuôi trồng thủy sản như sau:

- Nơi chứa chất thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường;

- Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi;

- Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp;

- Đối với nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng (sau đây được gọi là nuôi lồng bè): Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy.

Trong đó, các trang thiết bị được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản nêu trên phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với thủy sản nuôi.

Từ 25/01/2026, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất được quy định như thế nào?

Từ 25/01/2026, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ sở nuôi trồng thủy sản đáp ứng đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản dành cho cơ sở nuôi trồng thủy sản.

Theo đó, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản đáp ứng đủ điều kiện khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

- Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP;

- Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu số 21.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP;

- Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi.

Trình tự cấp Giấy chứng nhận:

- Cơ sở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;

- Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở theo Mẫu số 22.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.

Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.

Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, trong thời hạn tối đa 30 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Thời hạn của Giấy chứng nhận: 24 tháng.

Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản đủ điều kiện bị thu hồi trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có quy định về thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản dành cho cơ sở nuôi trồng thủy sản trong trường hợp sau:

- Giấy chứng nhận bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Bị tẩy, xóa, thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản.

+ Cơ sở nuôi trồng thủy sản không còn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 38 Luật Thủy sản 2017.

+ Cơ sở nuôi trồng thủy sản có hành vi vi phạm pháp luật khác mà bị pháp luật quy định về việc phải thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản.

- Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thì có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận;

- Khi phát hiện cơ sở nuôi trồng thủy sản vi phạm một trong các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 24.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP và thông báo thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất