Từ 1/7/2026, Ưu tiên về phương thức kiểm tra giám sát đối với người nộp thuế gồm những gì theo Nghị định 252?

04:36 | 26/07/2026
Từ 01/7/2026, người nộp thuế thuộc diện ưu tiên được ưu tiên về phương thức kiểm tra giám sát.
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026, Ưu tiên về phương thức kiểm tra giám sát đối với người nộp thuế gồm những gì theo Nghị định 252?
  2. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế từ 1/7/2026?
  3. Phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế?

Từ 1/7/2026, Ưu tiên về phương thức kiểm tra giám sát đối với người nộp thuế gồm những gì theo Nghị định 252?

Theo điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định

Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
1. Các hình thức ưu tiên đối với người nộp thuế:
...
b) Ưu tiên về thời gian giải quyết hồ sơ:
b.1) Rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục hành chính thuế khác;
b.2) Áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau trên cơ sở quản lý rủi ro;
b.3) Thực hiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện và có dữ liệu điện tử đúng, đủ;
c) Ưu tiên về phương thức kiểm tra, giám sát, bao gồm:
c.1) Được kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử của người nộp thuế;
c.2) Không đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp cơ quan thuế có thông tin thu thập được về người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;
d) Ưu tiên về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế:
...

Như vậy, Ưu tiên về phương thức kiểm tra, giám sát, bao gồm:

- Được kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử của người nộp thuế;

- Không đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp cơ quan thuế có thông tin thu thập được về người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;

Từ 1/7/2026, Ưu tiên về phương thức kiểm tra giám sát đối với người nộp thuế gồm những gì theo Nghị định 252?

Từ 1/7/2026, Ưu tiên về phương thức kiểm tra giám sát đối với người nộp thuế gồm những gì theo Nghị định 252? (Hình từ internet)

Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế từ 1/7/2026?

Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế từ 1/7/2026:

- Người nộp thuế có kết quả xếp hạng tuân thủ tốt và xếp hạng rủi ro thấp trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế trong thời hạn tối thiểu 02 năm liên tục liền kề trước năm đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên;

- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử đầy đủ, kịp thời, chính xác với hệ thống thông tin quản lý thuế theo chuẩn kỹ thuật và chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính, bảo đảm khả năng đối chiếu, kiểm tra và phân tích rủi ro theo thời gian thực hoặc định kỳ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin và việc từ chối hoặc tạm dừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế;

- Thực hiện đầy đủ việc lập, lưu trữ và truyền dữ liệu điện tử về sổ kế toán; hóa đơn điện tử; chứng từ kế toán; dữ liệu giao dịch liên quan đến nghĩa vụ thuế;

- Có hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế quản trị rủi ro thuế nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật thuế;

- Thực hiện ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam;

- Đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng:

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lập, lưu trữ và cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về thuế;

+ Có cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro đối với giao dịch liên kết;

+ Thực hiện minh bạch thông tin và hợp tác với cơ quan thuế trong quá trình trao đổi, cung cấp dữ liệu.

Phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế?

Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên:

- Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn nộp thuế, xác nhận tình trạng nợ thuế, xác nhận nghĩa vụ thuế và các thủ tục hành chính thuế khác theo quy trình tự động, rút gọn theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

- Cơ quan thuế thực hiện chế độ ưu tiên trong công tác quản lý thuế, như sau:

+ Hệ thống tự động điền tờ khai thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu kê khai của người nộp thuế;

+ Ưu tiên xử lý trước và rút ngắn thời gian so với các hồ sơ thông thường trong cùng loại thủ tục, trừ trường hợp kết quả đánh giá rủi ro của cơ quan thuế xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;

+ Ưu tiên triển khai hoàn thuế tự động, hoàn thuế trước kiểm tra sau, miễn thuế, giảm thuế khi thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế;

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử do người nộp thuế cung cấp hoặc kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đang áp dụng chế độ ưu tiên, trừ các trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;

+ Giảm thiểu yêu cầu cung cấp các thông tin đã có trong hệ thống của Cơ quan nhà nước;

+ Ưu tiên tiếp cận thông tin, dữ liệu có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và các kết quả cảnh báo, quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ từ cơ sở dữ liệu của ngành thuế;

+ Ưu tiên sử dụng dịch vụ quản trị rủi ro về thuế theo các Chương trình tuân thủ tự nguyện để người nộp thuế chủ động kê khai, cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

+ Ưu tiên biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

+ Ưu tiên cung cấp ngay dịch vụ hỗ trợ, tư vấn các chính sách thuế, các vấn đề trong thực hiện thủ tục hành chính thuế;

+ Ưu tiên ký kết thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với cơ quan thuế.

- Đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:

+ Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về giao dịch liên kết, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định;

+ Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất