Từ 01/07/2026, Hướng dẫn Xuất hóa đơn Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế. Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 |
Từ 01/07/2026, Hướng dẫn Xuất hóa đơn Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Điểm h khoản 3 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trường hợp | Lập hóa đơn đối với các bên tham gia Hợp đồng BCC |
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng | Các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng |
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán | Bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng. |
> Tải về PHỤ LỤC NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
> Từ 01/07/2026, Quy định về tên người mua trên hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
> Quy định TÊN HÀNG HÓA trên hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026, Hướng dẫn Xuất hóa đơn Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Quy định về Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ hợp đồng hợp tác kinh doanh?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
...
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
...
Theo đó, Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh là Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Trong đó, Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.
(1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
(2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;
(3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng BCC.
Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định;
(4) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC.
Điểm p khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất theo Nghị định 254 từ 1/7/2026?
Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Loại dịch vụ hàng hóa | Thời điểm xuất hóa đơn | Ghi chú |
1 | Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
2 | Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Do người bán tự xác định. | Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
3 | Cung cấp dịch vụ (cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) | - Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ - Thời điểm thu tiền khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (trừ tiền đặt cọc) | - Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
4 | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao. | |
5 | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu) | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. |
6 | Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin. | Theo kỳ (ngày/tháng) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. | Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
7 | Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
8 | Kinh doanh bất động sản | - Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền. | |
9 | Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không | Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất. | |
10 | Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
11 | Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than | Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng. | - Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ. |
12 | Hoạt động bán điện | - Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. - Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ | |
13 | Bán xăng, dầu | Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | |
14 | Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. |
15 | Hoạt động cho vay | - Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng. - Thời điểm thu được tiền lãi | |
16 | Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi | Thời điểm kết thúc chuyến đi | |
17 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | - KH không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn. - KH yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay. | |
18 | Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ | - Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí - Theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ. | |
19 | Kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm | |
20 | Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn | Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo |
21 | Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau. |
22 | Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng | Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý | Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT. |
23 | Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm. | Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];