Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có bằng từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành nào?

Nguyễn Thị Hậu 122 lượt xem
15:36 | 06/10/2023
Cho tôi hỏi Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có bằng từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành nào? Trưởng Ban kiểm soát có bắt buộc phải là cổ đông của doanh nghiệp tái bảo hiểm không? Câu hỏi của anh N.D.N từ Kiên Giang.
Nội dung chính
  1. Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có bằng từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành nào?
  2. Trưởng Ban kiểm soát có bắt buộc phải là cổ đông của doanh nghiệp tái bảo hiểm không?
  3. Trưởng Ban kiểm soát có được đồng thời làm người quản lý của doanh nghiệp tái bảo hiểm khác không?

Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có bằng từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành nào?

Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm được quy định tại Điều 26 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Có bằng từ đại học trở lên của một trong các chuyên ngành bảo hiểm, kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán. Trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải rà soát, bảo đảm đáp ứng quy định này.
3. Trưởng ban kiểm soát có tối thiểu 05 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc có tối thiểu 03 năm giữ một trong các vị trí là người quản lý, điều hành, kiểm soát tại doanh nghiệp hoạt động trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; kiểm soát viên có tối thiểu 03 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.
4. Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý khác. Việc xác định người có quan hệ gia đình thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
5. Không phải là người quản lý; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động, trừ trường hợp Điều lệ, Quy chế có quy định khác.

Như vậy, theo quy định, Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có bằng từ đại học trở lên của một trong các chuyên ngành bảo hiểm, kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.

Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có bằng từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành nào?

Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có bằng từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành nào? (Hình từ Internet)

Trưởng Ban kiểm soát có bắt buộc phải là cổ đông của doanh nghiệp tái bảo hiểm không?

Trưởng Ban kiểm soát của doanh nghiệp tái bảo hiểm được quy định tại Điều 26 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Có bằng từ đại học trở lên của một trong các chuyên ngành bảo hiểm, kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán. Trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải rà soát, bảo đảm đáp ứng quy định này.
3. Trưởng ban kiểm soát có tối thiểu 05 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc có tối thiểu 03 năm giữ một trong các vị trí là người quản lý, điều hành, kiểm soát tại doanh nghiệp hoạt động trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; kiểm soát viên có tối thiểu 03 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.
4. Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý khác. Việc xác định người có quan hệ gia đình thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
5. Không phải là người quản lý; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động, trừ trường hợp Điều lệ, Quy chế có quy định khác.

Như vậy, theo quy định thì Trưởng Ban kiểm soát không bắt buộc phải là cổ đông của doanh nghiệp tái bảo hiểm, trừ trường hợp Điều lệ, Quy chế có quy định khác.

Trưởng Ban kiểm soát có được đồng thời làm người quản lý của doanh nghiệp tái bảo hiểm khác không?

Trưởng Ban kiểm soát được quy định tại khoản 5 Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:

Nguyên tắc đảm nhiệm chức vụ
...
4. Các chức danh Chuyên gia tính toán, Trưởng bộ phận quản trị rủi ro, Trưởng bộ phận kiểm soát tuân thủ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không được kiêm nhiệm bất kỳ chức danh quản lý nào tại cùng tổ chức; không được đồng thời làm việc tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác hoạt động tại Việt Nam. Chuyên gia tính toán thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên không được kiêm nhiệm bất kỳ chức danh quản lý nào tại cùng tổ chức. Trưởng Ban kiểm soát không được đồng thời là Kiểm soát viên, người quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm khác hoạt động tại Việt Nam.
6. Kế toán trưởng, Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không được kiêm nhiệm bất kỳ chức danh nào tại cùng tổ chức; không được đồng thời làm việc tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác hoạt động tại Việt Nam.

Như vậy, theo quy định thì Trưởng Ban kiểm soát không được đồng thời làm người quản lý của doanh nghiệp tái bảo hiểm khác hoạt động tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất