Trung tâm hành chính chính trị của tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập ở đâu?
Theo tiểu mục 3 Mục 4 Phần thứ hai Đề án ban hành kèm Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 quy định như sau:
3. Tiêu chí và Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh
...
3.2. Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh
...
3.2.2. Phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh
...
(13) Sáp nhập tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa (đã được quy hoạch đến năm 2030 trở thành thành phố trực thuộc trung ương) thành 01 tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa hiện nay (giảm 01 tỉnh) có diện tích tự nhiên 8.555,9 km2 và quy mô dân số 1.882.000 người.
(14) Sáp nhập tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành 01 tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng hiện nay (giảm 02 tỉnh) có diện tích tự nhiên 24.233,1 km2 và quy mô dân số 3.324.400 người.
(15) Sáp nhập tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành 01 tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hiện nay (giảm 01 tỉnh) có diện tích tự nhiên 18.096,4 km2 và quy mô dân số 2.831.300 người.
...
Như vậy, sáp nhập tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành 01 tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng hiện nay (giảm 02 tỉnh) có diện tích tự nhiên 24.233,1 km2 và quy mô dân số 3.324.400 người.

Trung tâm hành chính chính trị của tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập ở đâu? Xác định trung tâm hành chính chính trị theo nguyên tắc nào? (hình từ internet)
Xác định trung tâm hành chính chính trị theo nguyên tắc nào?
Theo tiểu mục 2 Mục 4 Phần thứ hai Đề án ban hành kèm Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 quy định nguyên tắc xác định trung tâm hành chính - chính trị như sau:
(1) Lựa chọn trung tâm hành chính - chính trị của 01 trong số các ĐVHC hiện nay là trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới để bảo đảm chính quyền địa phương nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định.
(2) Trung tâm hành chính - chính trị của đơn vị hành chính mới có vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, nhất là hệ thống giao thông phát triển (sân bay, đường bộ, cảng,…), dễ dàng kết nối với các khu vực trong nội tỉnh, thành phố và các đô thị lớn, trung tâm kinh tế của cả nước hoặc với hệ thống không gian biển.
(3) Trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới cần có không gian phát triển trong tương lai; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của ĐVHC mới, bảo đảm hài hòa, hợp lý, tránh sự mất cân đối giữa các địa phương khi sáp nhập và giữ vững quốc phòng an ninh.
Sau khi ĐVHC mới đi vào hoạt động ổn định, có thể nghiên cứu quy hoạch, xây dựng các trung tâm hành chính - chính trị mới hợp lý, phù hợp với xu thế phát triển chung của địa phương và tạo ra không gian phát triển mới.
(4) Cấp ủy, chính quyền địa phương thống nhất nhận thức, có trách nhiệm tạo sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân địa phương.
Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập?
Theo Điều 1 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Bảng tra cứu đầy đủ 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập như sau:
STT | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Phường, xã sau sắp xếp |
1 | Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais | Lạc Dương |
2 | Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra | Đơn Dương |
3 | Lạc Lâm, Ka Đô | Ka Đô |
4 | Ka Đơn, Quảng Lập | Quảng Lập |
5 | D’Ran, Lạc Xuân | D’Ran |
6 | Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh | Hiệp Thạnh |
7 | Liên Nghĩa, Phú Hội | Đức Trọng |
8 | Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội | Tân Hội |
9 | Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine | Tà Hine |
10 | Đa Quyn, Tà Năng | Tà Năng |
11 | Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn | Đinh Văn Lâm Hà |
12 | Phú Sơn, Đạ Đờn | Phú Sơn Lâm Hà |
13 | Nam Hà, Phi Tô | Nam Hà Lâm Hà |
14 | Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm | Nam Ban Lâm Hà |
15 | Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà | Tân Hà Lâm Hà |
16 | Phúc Thọ, Tân Thanh | Phúc Thọ Lâm Hà |
17 | Phi Liêng, Đạ K’Nàng | Đam Rông 1 |
18 | Rô Men, Liêng Srônh | Đam Rông 2 |
19 | Đạ Rsal, Đạ M’Rông | Đam Rông 3 |
20 | Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ | Đam Rông 4 |
21 | Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré | Di Linh |
22 | Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh | Hòa Ninh |
23 | Hòa Nam, Hòa Bắc | Hòa Bắc |
24 | Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng | Đinh Trang Thượng |
25 | Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận | Bảo Thuận |
26 | Gia Bắc, Sơn Điền | Sơn Điền |
27 | Tam Bố, Gia Hiệp | Gia Hiệp |
28 | Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi | Bảo Lâm 1 |
29 | Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc | Bảo Lâm 2 |
30 | Lộc Thành, Lộc Nam | Bảo Lâm 3 |
31 | Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá | Bảo Lâm 4 |
32 | Lộc Bảo, Lộc Bắc | Bảo Lâm 5 |
33 | Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai | Đạ Huoai |
34 | Đạ M’ri, Hà Lâm | Đạ Huoai 2 |
35 | Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây | Đạ Tẻh |
36 | Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho | Đạ Tẻh 2 |
37 | Mỹ Đức, Quốc Oai | Đạ Tẻh 3 |
38 | Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi | Cát Tiên |
39 | Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ | Cát Tiên 2 |
40 | Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng | Cát Tiên 3 |
41 | Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo | Vĩnh Hảo |
42 | Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc | Liên Hương |
43 | Phan Dũng, một phần Phong Phú | Tuy Phong |
44 | Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú | Phan Rí Cửa |
45 | Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành | Bắc Bình |
46 | Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng | Hồng Thái |
47 | Bình An, Phan Điền, Hải Ninh | Hải Ninh |
48 | Phan Lâm, Phan Sơn | Phan Sơn |
49 | Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy | Sông Lũy |
50 | Lương Sơn, Sông Bình | Lương Sơn |
51 | Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng | Hòa Thắng |
52 | Đông Tiến, Đông Giang | Đông Giang |
53 | Đa Mi, La Dạ | La Dạ |
54 | Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú | Hàm Thuận Bắc |
55 | Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức | Hàm Thuận |
56 | Hồng Liêm, Hồng Sơn | Hồng Sơn |
57 | Hàm Chính, Hàm Liêm | Hàm Liêm |
58 | Tiến Lợi, Hàm Mỹ | Tuyên Quang |
59 | Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh | Hàm Thạnh |
60 | Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm | Hàm Kiệm |
61 | Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận | Tân Thành |
62 | Thuận Nam, Hàm Minh | Hàm Thuận Nam |
63 | Sông Phan, Tân Lập | Tân Lập |
64 | Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc | Tân Minh |
65 | Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa | Hàm Tân |
66 | Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ | Sơn Mỹ |
67 | Tân Tiến, Tân Hải | Tân Hải |
68 | Đức Phú, Nghị Đức | Nghị Đức |
69 | Măng Tố, Bắc Ruộng | Bắc Ruộng |
70 | Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho | Đồng Kho |
71 | Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận | Tánh Linh |
72 | Gia Huynh, Suối Kiết | Suối Kiết |
73 | Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai | Nam Thành |
74 | Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa | Đức Linh |
75 | Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh | Hoài Đức |
76 | Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân | Trà Tân |
77 | Ea Pô, Đắk Wil | Đắk Wil |
78 | Đắk D’rông, Nam Dong | Nam Dong |
79 | Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia | Cư Jút |
80 | Đắk Lao, Thuận An | Thuận An |
81 | Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh | Đức Lập |
82 | Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La | Đắk Mil |
83 | Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk | Đắk Sắk |
84 | Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà | Nam Đà |
85 | Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm | Krông Nô |
86 | Nâm N’Đir, Nâm Nung | Nâm Nung |
87 | Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú | Quảng Phú |
88 | Đắk Môl, Đắk Hòa | Đắk Song |
89 | Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình | Đức An |
90 | Thuận Hà, Thuận Hạnh | Thuận Hạnh |
91 | Nâm N’Jang, Trường Xuân | Trường Xuân |
92 | Đắk Som, Đắk R’Măng | Tà Đùng |
93 | Đắk Plao, Quảng Khê | Quảng Khê |
94 | Đắk Ngo, Quảng Tân | Quảng Tân |
95 | Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So | Tuy Đức |
96 | Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành | Kiến Đức |
97 | Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ | Nhân Cơ |
98 | Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín | Quảng Tín |
99 | Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt) | Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
100 | Phường 5, Phường 6, Tà Nung | Phường Cam Ly - Đà Lạt |
101 | Phường 8, Phường 9, Phường 12 | Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
102 | Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành | Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
103 | Phường 7, Lạc Dương, Lát | Phường Lang Biang - Đà Lạt |
104 | Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc) | Phường 1 - Bảo Lộc |
105 | Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc) | Phường 2 - Bảo Lộc |
106 | Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc) | Phường 3 - Bảo Lộc |
107 | Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc) | Phường B’Lao |
108 | Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng | Phường Hàm Thắng |
109 | Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp | Phường Bình Thuận |
110 | Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp | Phường Mũi Né |
111 | Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy | Phường Phú Thủy |
112 | Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng | Phường Phan Thiết |
113 | Đức Long, Tiến Thành | Phường Tiến Thành |
114 | Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình | Phường La Gi |
115 | Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước | Phường Phước Hội |
116 | Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha | Phường Bắc Gia Nghĩa |
117 | Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan | Phường Nam Gia Nghĩa |
118 | Nghĩa Trung, Đắk Nia | Phường Đông Gia Nghĩa |
119 | Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh | Đặc khu Phú Quý |
120 | Bà Gia | Đổi tên thành Đạ Huoai 3 |
121 | Giữ nguyên xã Quảng Hòa | Xã Quảng Hòa |
122 | Giữ nguyên xã Quảng Sơn | Xã Quảng Sơn |
123 | Giữ nguyên xã Quảng Trực | Xã Quảng Trực |
124 | Giữ nguyên xã Ninh Gia | Xã Ninh Gia |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];