Trình tự thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ 14/3/2026 ra sao? Quy định về việc thu hồi như thế nào?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP có quy định về việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi như sau:
(1) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- Đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ hoặc công năng của tài sản.
- Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý.
- Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này.
- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
(2) Thẩm quyền thu hồi, việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi và việc quản lý, xử lý đất, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
(3) Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thu hồi, xử lý tài sản sau khi thu hồi đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại (4), (5), (6), (7) và (8).
(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(5) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau khi thu hồi được xử lý theo các hình thức sau:
- Điều chuyển.
- Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.
(6) Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại (4).
Hồ sơ đề nghị gồm:
+ Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó: xác định cụ thể việc thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP): Bản chính;
+ Văn bản về việc đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, văn bản của đại diện chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị): Bản sao;
+ Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2026/NĐ-CP: Bản chính;
+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại (4) xem xét, quyết định thu hồi tài sản. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản thực hiện theo quy định tại (8).
Căn cứ Quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi tài sản thực hiện việc lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo quy định tại (5) để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Trong thời gian chờ xử lý tài sản thu hồi, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định.
(7) Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi và các cơ quan quản lý nhà nước khác.
Căn cứ kết luận, quyết định, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan chuyên môn về thủy lợi hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại (4) xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền. Việc xử lý tài sản sau khi có Quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 23 Nghị định 74/2026/NĐ-CP.
(8) Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi; danh mục tài sản thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2026/NĐ-CP; lý do thu hồi (nêu cụ thể trường hợp thu hồi theo quy định tại (1)); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Trình tự thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ 14/3/2026 ra sao? Quy định về việc thu hồi như thế nào? (Hình từ Internet)
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức nào?
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 74/2026/NĐ-CP có quy định về các hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bao gồm:
(1) Thu hồi tài sản.
(2) Điều chuyển tài sản.
(3) Chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
(4) Thanh lý tài sản.
(5) Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
(6) Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 74/2026/NĐ-CP có quy định về việc phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi như sau:
(1) Phân loại theo chức năng của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
- Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác thủy lợi.
(2) Phân loại theo cấp quản lý kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các công trình thủy lợi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 74/2026/NĐ-CP.
(3) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];