Trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu hợp đồng về lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc về ai?

Phạm Thị Hồng 21,598 lượt xem
10:57 | 22/05/2026
Trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu hợp đồng về lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc về ai? Chi phí đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu do ai trả theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu hợp đồng về lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc về ai?
  2. Thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung gì?
  3. Chi phí đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu do ai trả?

Trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu hợp đồng về lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc về ai?

Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu được quy định tại Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cụ thể như sau:

Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, Chủ đầu tư phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh;
...

Viện dẫn tới điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

Thông tin về đấu thầu
1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
...
g) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu;
...

Theo đó, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu.

Trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu hợp đồng về lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc về ai?

Trách nhiệm đăng tải thông tin chủ yếu hợp đồng về lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc về ai? (Hình từ Internet)

Thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung gì?

Thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu được quy định tại Điều 12 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT như sau:

Thông tin chủ yếu của hợp đồng, thỏa thuận khung
1. Thông tin chủ yếu của hợp đồng gồm: số hiệu hợp đồng, chủ thể hợp đồng, giá hợp đồng, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầu, thời gian thực hiện hợp đồng (được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng), thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực, danh sách nhà thầu phụ (nếu có), phạm vi công việc của hợp đồng, các thông tin khác (nếu có).
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cung cấp thông tin chủ yếu của hợp đồng chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
3. Đối với mua sắm tập trung, đơn vị mua sắm tập trung công khai thông tin chủ yếu của thỏa thuận khung trên Hệ thống chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận khung có hiệu lực, bao gồm các thông tin: số hiệu thỏa thuận khung, đơn vị mua sắm tập trung, giá trị thỏa thuận khung, loại hợp đồng, thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung, phạm vi công việc của thỏa thuận khung, các thông tin khác (nếu có).

Theo đó, thông tin chủ yếu của hợp đồng gồm:

+ Số hiệu hợp đồng,

+ Chủ thể hợp đồng,

+ Giá hợp đồng,

+ Loại hợp đồng,

+ Thời gian thực hiện gói thầu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầu,

+ Thời gian thực hiện hợp đồng (được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng),

+ Thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực,

+ Danh sách nhà thầu phụ (nếu có),

+ Phạm vi công việc của hợp đồng,

+ Các thông tin khác (nếu có).

Thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu được quy định tại Điều 11 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT cụ thể như sau:

Thông tin chủ yếu của hợp đồng
1. Thông tin chủ yếu của hợp đồng gồm: số hiệu hợp đồng, chủ thể hợp đồng, giá hợp đồng, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầu, thời gian thực hiện hợp đồng (là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng), thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực, danh sách nhà thầu phụ (nếu có), phạm vi công việc của hợp đồng, các thông tin khác (nếu có).
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin chủ yếu của hợp đồng chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.

Theo đó, thông tin chủ yếu của hợp đồng gồm:

+ Số hiệu hợp đồng;

+ Chủ thể hợp đồng;

+ Giá hợp đồng, loại hợp đồng;

+ Thời gian thực hiện gói thầu;

+ Thời gian thực hiện hợp đồng (là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng);

+ Thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực;

+ Danh sách nhà thầu phụ (nếu có);

+ Phạm vi công việc của hợp đồng;

+ Các thông tin khác (nếu có).

Thời gian thực hiện gói thầu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có).

Lưu ý:

Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin chủ yếu của hợp đồng chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023.

Chi phí đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu do ai trả?

Chi phí đăng tài thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu được quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 như sau:

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;
c) Chủ đầu tư chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu;
d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).

Theo đó, chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng về lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất