Tra cứu 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã? Danh sách toàn bộ 112 phường TPHCM thực hiện sắp xếp?

Phạm Thị Thục Quyên 463 lượt xem
15:13 | 10/05/2026
Tra cứu 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã? Danh sách toàn bộ 112 phường TPHCM thực hiện sắp xếp? 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã hoạt động từ ngày bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tra cứu 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã? Danh sách toàn bộ 112 phường TPHCM thực hiện sắp xếp?
  2. 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã hoạt động từ ngày bao nhiêu?
  3. Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định thế nào?

Tra cứu 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã? Danh sách toàn bộ 112 phường TPHCM thực hiện sắp xếp?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
164. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.

Theo đó, thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu.

Trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.

Tra cứu 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã? Danh sách toàn bộ 112 phường TPHCM thực hiện sắp xếp?

Tra cứu 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã? Danh sách toàn bộ 112 phường TPHCM thực hiện sắp xếp? (Hình từ Internet)

Cụ thể Danh sách toàn bộ 112 phường TPHCM đầy đủ, chi tiết:

STT

Tỉnh, TP cũ

Xã phường trước sáp nhập

Xã phường mới của TPHCM

1

TP.HCM

Phường Bến Nghé, một phần phường Đa Kao và Nguyễn Thái Bình

Phường Sài Gòn

2

TP.HCM

Phường Tân Định và một phần phường Đa Kao

Phường Tân Định

3

TP.HCM

Các phường Bến Thành, Phạm Ngũ Lão, một phần phường Cầu Ông Lãnh và Nguyễn Thái Bình

Phường Bến Thành

4

TP.HCM

Các phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang, một phần phường Cầu Ông Lãnh

Phường Cầu Ông Lãnh

5

TP.HCM

Các phường 1, 2, 3, 5, một phần phường 4 (Quận 3)

Phường Bàn Cờ

6

TP.HCM

Các phường Võ Thị Sáu, một phần phường 4 (Quận 3)

Phường Xuân Hòa

7

TP.HCM

Các phường 9, 11, 12, 14 (Quận 3)

Phường Nhiêu Lộc

8

TP.HCM

Các phường 13, 16, 18, một phần phường 15 (Quận 4)

Phường Xóm Chiếu

9

TP.HCM

Các phường 8, 9, một phần phường 2, 4 và 15 (Quận 4)

Phường Khánh Hội

10

TP.HCM

Các phường 1, 3, một phần phường 2 và 4 (Quận 4)

Phường Vĩnh Hội

11

TP.HCM

Các phường 1, 2, 4 (Quận 5)

Phường Chợ Quán

12

TP.HCM

Các phường 5, 7, 9 (Quận 5)

Phường An Đông

13

TP.HCM

Các phường 11, 12, 13, 14 (Quận 5)

Phường Chợ Lớn

14

TP.HCM

Các phường 2, 9 (Quận 6)

Phường Bình Tây

15

TP.HCM

Các phường 1, 7, 8 (Quận 6)

Phường Bình Tiên

16

TP.HCM

Các phường 10, 11 (Quận 6), một phần phường 16 (Quận 8)

Phường Bình Phú

17

TP.HCM

Các phường 12, 13, 14 (Quận 6)

Phường Phú Lâm

18

TP.HCM

Các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây

Phường Tân Thuận

19

TP.HCM

Phường Phú Thuận và một phần phường Phú Mỹ (Quận 7)

Phường Phú Thuận

20

TP.HCM

Các phường Tân Phú và một phần phường Phú Mỹ (Quận 7)

Phường Tân Mỹ

21

TP.HCM

Các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng, Tân Hưng

Phường Tân Hưng

22

TP.HCM

Các phường 4 (Quận 8), Rạch Ông, Hưng Phú và một phần phường 5 (Quận 8)

Phường Chánh Hưng

23

TP.HCM

Các phường 14, 15, Xóm Củi và một phần phường 16 (Quận 8)

Phường Phú Định

24

TP.HCM

Phường 6, một phần phường 5 và 7 (Quận 8), xã An Phú Tây (Huyện Bình Chánh)

Phường Bình Đông

25

TP.HCM

Các phường 6, 8, một phần phường 14 (Quận 10)

Phường Diên Hồng

26

TP.HCM

Các phường 1, 2, 4, 9, 10 (Quận 10)

Phường Vườn Lài

27

TP.HCM

Các phường 12, 13, 15, một phần phường 14 (Quận 10)

Phường Hòa Hưng

28

TP.HCM

Các phường 1, 7, 16 (Quận 11)

Phường Minh Phụng

29

TP.HCM

Các phường 3, 10, một phần phường 8 (Quận 11)

Phường Bình Thới

30

TP.HCM

Các phường 5, 14 (Quận 11)

Phường Hòa Bình

31

TP.HCM

Các phường 11, 15, một phần phường 8 (Quận 11)

Phường Phú Thọ

32

TP.HCM

Các phường Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận, Đông Hưng Thuận

Phường Đông Hưng Thuận

33

TP.HCM

Các phường Tân Chánh Hiệp, Trung Mỹ Tây

Phường Trung Mỹ Tây

34

TP.HCM

Các phường Hiệp Thành (Quận 12), Tân Thới Hiệp

Phường Tân Thới Hiệp

35

TP.HCM

Các phường Thạnh Xuân, Thới An

Phường Thới An

36

TP.HCM

Các phường Thạnh Lộc, An Phú Đông

Phường An Phú Đông

37

TP.HCM

Các phường Bình Trị Đông B, An Lạc A, An Lạc

Phường An Lạc

38

TP.HCM

Các phường Bình Hưng Hòa B, một phần phường Bình Trị Đông A và Tân Tạo

Phường Bình Tân

39

TP.HCM

Xã Tân Kiên, một phần phường Tân Tạo A và Tân Tạo

Phường Tân Tạo

40

TP.HCM

Các phường Bình Trị Đông, một phần phường Bình Hưng Hòa A và Bình Trị Đông A

Phường Bình Trị Đông

41

TP.HCM

Các phường Bình Hưng Hòa, một phần phường Sơn Kỳ và Bình Hưng Hòa A

Phường Bình Hưng Hòa

42

TP.HCM

Các phường 1, 2, 7, 17 (quận Bình Thạnh)

Phường Gia Định

43

TP.HCM

Các phường 12, 14, 26 (quận Bình Thạnh)

Phường Bình Thạnh

44

TP.HCM

Các phường 5, 11, 13 (quận Bình Thạnh)

Phường Bình Lợi Trung

45

TP.HCM

Các phường 19, 22, 25

Phường Thạnh Mỹ Tây

46

TP.HCM

Các phường 27, 28

Phường Bình Quới

47

TP.HCM

Các phường 1, 3 (quận Gò Vấp)

Phường Hạnh Thông

48

TP.HCM

Các phường 5, 6 (quận Gò Vấp)

Phường An Nhơn

49

TP.HCM

Các phường 10, 17 (quận Gò Vấp)

Phường Gò Vấp

50

TP.HCM

Các phường 15, 16 (quận Gò Vấp)

Phường An Hội Đông

51

TP.HCM

Các phường 8, 11 (quận Gò Vấp)

Phường Thông Tây Hội

52

TP.HCM

Các phường 12, 14 (quận Gò Vấp)

Phường An Hội Tây

53

TP.HCM

Các phường 4, 5, 9 (quận Phú Nhuận)

Phường Đức Nhuận

54

TP.HCM

Các phường 1, 2, 7, một phần phường 15 (quận Phú Nhuận)

Phường Cầu Kiệu

55

TP.HCM

Các phường 8, 10, 11, 13, một phần phường 15 (quận Phú Nhuận)

Phường Phú Nhuận

56

TP.HCM

Các phường 1, 2, 3 (quận Tân Bình)

Phường Tân Sơn Hòa

57

TP.HCM

Các phường 4, 5, 7 (quận Tân Bình)

Phường Tân Sơn Nhất

58

TP.HCM

Các phường 6, 8, 9 (quận Tân Bình)

Phường Tân Hòa

59

TP.HCM

Các phường 10, 11, 12 (quận Tân Bình)

Phường Bảy Hiền

60

TP.HCM

Các phường 13, 14, một phần phường 15 (quận Tân Bình)

Phường Tân Bình

61

TP.HCM

Phần còn lại phường 15 (quận Tân Bình)

Phường Tân Sơn

62

TP.HCM

Các phường Tây Thạnh, một phần phường Sơn Kỳ

Phường Tây Thạnh

63

TP.HCM

Các phường Tân Sơn Nhì, Sơn Kỳ, một phần phường Tân Quý và Tân Thành

Phường Tân Sơn Nhì

64

TP.HCM

Các phường Phú Thọ Hòa, một phần phường Tân Thành và Tân Quý

Phường Phú Thọ Hòa

65

TP.HCM

Các phường Phú Trung, Hòa Thạnh, một phần phường Tân Thới Hòa và Tân Thành

Phường Tân Phú

66

TP.HCM

Các phường Hiệp Tân, Phú Thạnh, một phần phường Tân Thới Hòa

Phường Phú Thạnh

67

TP.HCM

Các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, một phần phường Linh Đông

Phường Hiệp Bình

68

TP.HCM

Các phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần phường Linh Tây và Linh Đông

Phường Thủ Đức

69

TP.HCM

Các phường Bình Chiểu, Tam Phú, Tam Bình

Phường Tam Bình

70

TP.HCM

Các phường Linh Trung, Linh Xuân, một phần phường Linh Tây

Phường Linh Xuân

71

TP.HCM

Các phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, một phần phường Long Thạnh Mỹ

Phường Tăng Nhơn Phú

72

TP.HCM

Các phường Long Bình, một phần phường Long Thạnh Mỹ

Phường Long Bình

73

TP.HCM

Các phường Trường Thạnh, Long Phước

Phường Long Phước

74

TP.HCM

Các phường Phú Hữu, Long Trường

Phường Long Trường

75

TP.HCM

Các phường Thạnh Mỹ Lợi, Cát Lái

Phường Cát Lái

76

TP.HCM

Các phường Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, một phần phường An Phú (thành phố Thủ Đức)

Phường Bình Trưng

77

TP.HCM

Các phường Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B

Phường Phước Long

78

TP.HCM

Các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh, một phần phường An Phú (thành phố Thủ Đức)

Phường An Khánh

79

Bình Dương

Các phường Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa

Phường Đông Hòa

80

Bình Dương

Các phường An Bình, Dĩ An, một phần phường Tân Đông Hiệp

Phường Dĩ An

81

Bình Dương

Các phường Tân Bình, một phần phường Thái Hòa và Tân Đông Hiệp

Phường Tân Đông Hiệp

82

Bình Dương

Các phường An Phú (thành phố Thuận An), một phần phường Bình Chuẩn

Phường An Phú

83

Bình Dương

Phường Bình Hòa và một phần phường Vĩnh Phú

Phường Bình Hòa

84

Bình Dương

Các phường Bình Nhâm, Lái Thiêu, một phần phường Vĩnh Phú

Phường Lái Thiêu

85

Bình Dương

Các phường Hưng Định, An Thạnh, Xã An Sơn

Phường Thuận An

86

Bình Dương

Các phường Thuận Giao, Bình Chuẩn

Phường Thuận Giao

87

Bình Dương

Các phường Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một), Chánh Mỹ

Phường Thủ Dầu Một

88

Bình Dương

Các phường Phú Hòa, Phú Lợi, một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một)

Phường Phú Lợi

89

Bình Dương

Các phường Định Hòa, Tương Bình Hiệp, một phần phường Hiệp An và Chánh Mỹ

Phường Chánh Hiệp

90

Bình Dương

Các phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân, Phú Chánh

Phường Bình Dương

91

Bình Dương

Các phường Tân Định (thành phố Bến Cát), Hòa Lợi

Phường Hòa Lợi

92

Bình Dương

Các phường Tân An, Xã Phú An, Hiệp An

Phường Phú An

93

Bình Dương

Phường An Tây, một phần xã Thanh Tuyền và xã An Lập

Phường Tây Nam

94

Bình Dương

Phường An Điền, xã Long Nguyên, một phần phường Mỹ Phước

Phường Long Nguyên

95

Bình Dương

Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng), xã Lai Hưng, một phần phường Mỹ Phước

Phường Bến Cát

96

Bình Dương

Phường Chánh Phú Hòa, Xã Hưng Hòa

Phường Chánh Phú Hòa

97

Bình Dương

Phường Vĩnh Tân, Thị trấn Tân Bình

Phường Vĩnh Tân

98

Bình Dương

Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên), Phường Hội Nghĩa

Phường Bình Cơ

99

Bình Dương

Phường Uyên Hưng, Xã Bạch Đằng, Xã Tân Lập, một phần xã Tân Mỹ

Phường Tân Uyên

100

Bình Dương

Các phường Khánh Bình, Tân Hiệp

Phường Tân Hiệp

101

Bình Dương

Các phường Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, một phần phường Thái Hòa và xã Thạnh Hội

Phường Tân Khánh

102

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường 1, 2, 3, 4, 5 (thành phố Vũng Tàu), Thắng Nhì, Thắng Tam

Phường Vũng Tàu

103

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường 7, 8, 9 (thành phố Vũng Tàu), Nguyễn An Ninh

Phường Tam Thắng

104

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường 10 (thành phố Vũng Tàu), Thắng Nhất, Rạch Dừa

Phường Rạch Dừa

105

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường 11, 12 (thành phố Vũng Tàu)

Phường Phước Thắng

106

Bà Rịa - Vũng Tàu

Xã Tân Hưng (thành phố Bà Rịa), Kim Dinh, Long Hương

Phường Long Hương

107

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường Phước Trung, Phước Nguyên, Long Toàn, Phước Hưng

Phường Bà Rịa

108

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường Long Tâm, Xã Hòa Long, Xã Long Phước

Phường Tam Long

109

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường Tân Hòa, Tân Hải

Phường Tân Hải

110

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường Phước Hòa, Tân Phước

Phường Tân Phước

111

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường Phú Mỹ (thành phố Phú Mỹ), Mỹ Xuân

Phường Phú Mỹ

112

Bà Rịa - Vũng Tàu

Các phường Hắc Dịch, Xã Sông Xoài

Phường Tân Thành

113

Bình Dương

Phường Thới Hòa

(Không sáp nhập)

Phường Thới Hòa

112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã hoạt động từ ngày bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Theo đó, 112 phường TPHCM mới sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau:

- Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.

- Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.

- Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất