Tổng hợp mức xử phạt vi phạm quy định về sản xuất phim từ 15/5/2026 theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 852 lượt xem
20:30 | 07/07/2026
Bài viết trình bày tổng hợp mức xử phạt vi phạm quy định về sản xuất phim từ 15/5/2026 theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP; đồng thời nêu quyền và nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh sản xuất phim.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức xử phạt vi phạm quy định về sản xuất phim từ 15/5/2026 theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Quyền của cơ sở điện ảnh sản xuất phim gồm những gì?
  3. Nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh sản xuất phim hiện nay ra sao?

Tổng hợp mức xử phạt vi phạm quy định về sản xuất phim từ 15/5/2026 theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP ra sao?

Tổng hợp mức xử phạt vi phạm quy định về sản xuất phim từ 15/5/2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:

(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.

(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

- Không gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hợp tác sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhận tài trợ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất phim theo quy định.

(3) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không sử dụng dịch vụ do cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp khi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Không có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ với cơ sở điện ảnh Việt Nam khi sử dụng dịch vụ sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Không thực hiện đúng nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.

(4) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

- Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

- Sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam của tổ chức khác.

(5) Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tịch thu phim hoặc đoạn phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 87/2026/NĐ-CP;

- Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại (1);

- Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 87/2026/NĐ-CP;

- Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 87/2026/NĐ-CP;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định 87/2026/NĐ-CP trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp;

- Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị phim hoặc đoạn phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 87/2026/NĐ-CP trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP)

>>> Quy trình số hóa tài liệu lưu trữ ảnh, tài liệu lưu trữ phim âm bản, tài liệu lưu trữ ghi âm hoặc video ra sao?

Mức xử phạt vi phạm quy định về sản xuất phim


Tổng hợp mức xử phạt vi phạm quy định về sản xuất phim từ 15/5/2026 theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Quyền của cơ sở điện ảnh sản xuất phim gồm những gì?

Quyền của cơ sở điện ảnh sản xuất phim quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Điện ảnh 2022, bao gồm:

- Sản xuất, hợp tác sản xuất phim; cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

- Tham gia sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước;

- Tham gia liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim.

Nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh sản xuất phim hiện nay ra sao?

Nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh sản xuất phim quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Điện ảnh 2022, bao gồm:

- Bảo đảm sản xuất phim theo nội dung đã đăng ký kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được phê duyệt;

- Thực hiện nội dung văn bản thẩm định kịch bản đối với phim sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước;

- Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, y tế, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản văn hóa và các vấn đề khác có liên quan theo quy định của pháp luật trong quá trình sản xuất phim;

- Gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong trường hợp hợp tác sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhận tài trợ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất phim;

- Tuân thủ quy định của Luật Điện ảnh 2022 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.