Tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99 áp dụng từ 01/01/2026? Tải mẫu file word?

Phạm Thị Thục Quyên 2,116 lượt xem
19:29 | 10/01/2026
Tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99 áp dụng từ 01/01/2026? Tải mẫu file word? Hàng tồn kho của doanh nghiệp được xác định như thế nào? Đơn vị tiền tệ trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99 áp dụng từ 01/01/2026? Tải mẫu file word?
  2. Hàng tồn kho của doanh nghiệp được xác định như thế nào?
  3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99 áp dụng từ 01/01/2026? Tải mẫu file word?

Ngày 27/10/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Theo Mục 2 Phần B Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định 7 biểu mẫu chứng từ kế toán như sau:

Phiếu nhập kho

- Mẫu số 01 - VT

Phiếu xuất kho

- Mẫu số 02 - VT

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Mẫu số 03 - VT

Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ

- Mẫu số 04 - VT

Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Mẫu số 05 - VT

Bảng kê mua hàng

- Mẫu số 06 - VT

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Mẫu số 07 - VT

Mục đích chứng từ kế toán hàng tồn kho: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho.

TẢI VỀ: File word tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99

Tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99 áp dụng từ 01/01/2026? Tải mẫu file word?

Tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99 áp dụng từ 01/01/2026? Tải mẫu file word? (hình từ Internet)

Hàng tồn kho của doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho. Theo đó, hàng tồn kho của doanh nghiệp được xác định là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, gồm:

(1) Hàng mua đang đi đường;

(2) Nguyên liệu, vật liệu;

(3) Công cụ, dụng cụ; Sản phẩm dở dang;

(4) Sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm);

(5) Hàng hoá;

(6) Hàng gửi đi bán;

(7) Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

Lưu ý:

- Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyền vượt quá một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Báo cáo tình hình tài chính mà trình bày là tài sản dài hạn.

- Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công... không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phân ánh là hàng tồn kho của doanh nghiệp mà mở số chi tiết theo dõi sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công,... và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.

Đơn vị tiền tệ trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Theo Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:

(1) “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.

(2) Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:

- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;

- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

(3) Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...);

- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.

(4) Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất