Toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026? File word?

Phạm Thị Thục Quyên 2,528 lượt xem
12:01 | 10/01/2026
Toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026? File word? Mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp được lập với mục đích gì? Doanh nghiệp có được tự quyết định thời gian trích khấu hao tài sản cố định không?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026? File word?
  2. Mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp được lập với mục đích gì?
  3. Doanh nghiệp có được tự quyết định thời gian trích khấu hao tài sản cố định không?

Toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026? File word?

Ngày 27/10/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026 bao gồm các biểu mẫu sau:


TT

TÊN CHỨNG TỪ

SỐ HIỆU

1

Biên bản giao nhận TSCĐ

01 - TSCĐ

2

Biên bản thanh lý TSCĐ

02 - TSCĐ

3

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành

03 - TSCĐ

4

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

04 - TSCĐ

5

Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ

05 - TSCĐ

6

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

06 - TSCĐ

TẢI VỀ: Toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99

Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.

Toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026? File word?

Toàn bộ 6 biểu mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026? File word? (Hình từ Internet)

Mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp được lập với mục đích gì?

Theo Mục 5 Phần B Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về chỉ tiêu tài sản cố định như sau:

V. CHỈ TIÊU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Mục đích: Theo dõi tình hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản cố định.
...

Theo đó, mẫu chứng từ kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp được lập với mục đích theo dõi tình hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ.

Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản cố định.

Doanh nghiệp có được tự quyết định thời gian trích khấu hao tài sản cố định không?

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định như sau:

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
1. Các phương pháp trích khấu hao:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.
b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.
...
3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.
4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Như vậy, phương pháp và thời gian trích khấu hao tài sản cố định do doanh nghiệp tự lựa chọn và quyết định.

Doanh nghiệp không cần phải đăng ký tuy nhiên phải thực hiện thông báo trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế trực triếp trước khi thực hiện.

*Lưu ý: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp đã lựa chọn và đã thông báo cho cơ quan thuế thì phải sử dụng nhất quán trong quá trình quản lý TSCĐ. Nếu muốn thay đổi thì cần giải trình rõ với cơ quan thuế về sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và chỉ được phép thay đổi một lần.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất