Tiêu chuẩn Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo Quy định 365-QĐ/TW? Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 163 lượt xem
15:03 | 18/10/2025
Tiêu chuẩn Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo Quy định 365-QĐ/TW? Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương là bao nhiêu? Nguyên tắc tổ chức Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo Quy định 296-QĐ/TW năm 2025?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo Quy định 365-QĐ/TW?
  2. Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc tổ chức Ủy ban Kiểm tra Trung ương?

Tiêu chuẩn Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo Quy định 365-QĐ/TW?

Theo tiết 13.6 tiểu mục 13 Mục III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định chức danh Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:

- Nắm vững Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước; hiểu biết sâu rộng về công tác xây dựng Đảng, nhất là công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng, nắm chắc các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng. Có ý thức cao trong thực hiện tự phê bình và phê bình, khách quan, liêm chính, kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Có kinh nghiệm thực tiễn làm công tác tổ chức cán bộ, nội chính, thanh tra, kiểm tra, tư pháp ở cấp dưới hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp. Nắm chắc quy định, quy trình kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng; có khả năng phân tích, đánh giá; có năng lực tổ chức, triển khai kiểm tra, giám sát các lĩnh vực, vụ việc nhạy cảm, phức tạp.

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ trưởng hoặc uỷ viên ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương hoặc tương đương.

Tiêu chuẩn Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo Quy định 365-QĐ/TW? Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương là bao nhiêu?

Tiêu chuẩn Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo Quy định 365-QĐ/TW? Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương là bao nhiêu? (hình từ internet)

Số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 7 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Ủy ban kiểm tra các cấp
...
2. Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp
2.1. Uỷ ban Kiểm tra Trung ương
Số lượng từ 23 đến 25 ủy viên (trong đó có 2 đến 3 ủy viên kiêm nhiệm), trong đó không quá một phần ba là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm; số lượng Phó Chủ nhiệm do Bộ Chính trị quyết định.
2.2. Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương
a) Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên, riêng Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh số lượng từ 13 đến 15 ủy viên chuyên trách (do cấp ủy quyết định).
b) Chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ, từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh không quá 5 phó chủ nhiệm.
2.3. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội và Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.
a) Số lượng từ 9 đến 11 ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Chính phủ từ 11 đến 13 ủy viên, gồm ủy viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp ủy quyết định), Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là đồng chí Phó Bí thư hoặc ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy kiêm nhiệm.
b) Các ủy viên chuyên trách gồm: Từ 2 đến 3 phó chủ nhiệm và một số ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Chính phủ có từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm; phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên.
...

Như vậy, số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương là từ 23 đến 25 ủy viên (trong đó có 2 đến 3 ủy viên kiêm nhiệm), trong đó không quá một phần ba là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Thường trực Uỷ ban Kiểm tra Trung ương gồm Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm; số lượng Phó Chủ nhiệm do Bộ Chính trị quyết định.

Nguyên tắc tổ chức Ủy ban Kiểm tra Trung ương?

Theo khoản 1 Điều 7 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định nguyên tắc tổ chức Ủy ban Kiểm tra Trung ương như sau:

- Ủy ban kiểm tra được lập từ đảng ủy cơ sở trở lên, do cấp ủy cùng cấp bầu, bầu ủy viên ủy ban kiểm tra trước, sau đó bầu chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trong số ủy viên ủy ban kiểm tra. Phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu trong số ủy viên ủy ban kiểm tra. Việc bầu cử được thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng. Trường hợp tổ chức đảng thành lập mới, do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, thực hiện công tác luân chuyển cán bộ ngành kiểm tra đảng thì ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định ủy viên Ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm.

- Nhiệm kỳ hoạt động của Ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của cấp ủy cùng cấp. Ủy ban kiểm tra khoá mới điều hành công việc ngay sau khi được bầu và nhận bàn giao từ ủy ban kiểm tra khoá trước. Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra được ký ban hành văn bản ngay sau khi được bầu hoặc chỉ định.

- Các thành viên ủy ban kiểm tra cấp dưới phải được cấp ủy cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu điều động, luân chuyển thành viên ủy ban kiểm tra sang công tác khác phải được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý.

- Ủy ban kiểm tra phối hợp với ban tổ chức của cấp ủy cùng cấp chuẩn bị nhân sự ủy ban kiểm tra cấp mình và phối hợp với cấp ủy cấp dưới chuẩn bị nhân sự ủy ban kiểm tra cấp dưới (kể cá nhân sự dự kiến chỉ định); giúp cấp ủy xây dựng, ban hành quy chế làm việc của ủy ban kiểm tra; tham mưu kiện toàn cơ quan ủy ban kiểm tra về tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách, xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra; tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện luân chuyển cán bộ kiểm tra và bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển.

- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương tham mưu Ban Bí thư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan ủy ban kiểm tra cấp dưới.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?