Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Thứ trưởng trong cơ quan hành chính nhà nước gồm những gì theo Nghị định 334?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định:
Thứ trưởng
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Mục 1 Chương này và các quy định sau:
1. Am hiểu sâu sắc về quản lý nhà nước, nắm chắc pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế. Có năng lực cụ thể hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thành chương trình, kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện trong ngành, lĩnh vực được phân công.
2. Có năng lực phối hợp giữa các bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương, tạo sự đồng bộ trong thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành và quyết liệt, kịp thời giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. Có khả năng chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện thể chế; trực tiếp chủ trì ban hành hoặc tham gia xây dựng các đề án, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành.
4. Có năng lực tổ chức triển khai các chương trình chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động hoặc tăng hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực phụ trách.
5. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc tương đương trở lên.
Như vậy, tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Thứ trưởng trong cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
- Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Mục 1 Chương 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP và các quy định sau:
+ Am hiểu sâu sắc về quản lý nhà nước, nắm chắc pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế. Có năng lực cụ thể hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thành chương trình, kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện trong ngành, lĩnh vực được phân công.
+ Có năng lực phối hợp giữa các bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương, tạo sự đồng bộ trong thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
+ Có kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành và quyết liệt, kịp thời giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. Có khả năng chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện thể chế; trực tiếp chủ trì ban hành hoặc tham gia xây dựng các đề án, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành.
+ Có năng lực tổ chức triển khai các chương trình chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động hoặc tăng hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực phụ trách.
+ Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc tương đương trở lên.

Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Thứ trưởng trong cơ quan hành chính nhà nước gồm những gì theo Nghị định 334? (Hình từ Internet)
Thứ trưởng phải tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 334/2025/NĐ-CP có quy định yêu cầu về trình độ lý luận chính trị đối với công chức lãnh đạo trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:
Về trình độ
...
2. Về lý luận chính trị:
a) Tốt nghiệp cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các chức danh tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 2 Nghị định này;
b) Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các chức danh còn lại tại Điều 2 Nghị định này;
c) Việc xác nhận tương đương trình độ lý luận chính trị thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
...
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định:
Danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước
1. Trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ:
a) Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng);
b) Cục trưởng Cục loại 1;
c) Vụ trưởng, Cục trưởng Cục loại 2, Chánh Văn phòng bộ, Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Vụ trưởng và tương đương);
d) Phó Cục trưởng Cục loại 1;
đ) Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng Cục loại 2, Phó Chánh Văn phòng bộ, Phó Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Vụ trưởng và tương đương);
...
Như vậy, Thứ trưởng phải tốt nghiệp cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
Danh mục chức danh công chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan tổ chức hành chính thuộc bộ chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP có quy định về danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc bộ bao gồm:
(1) Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng);
(2) Cục trưởng Cục loại 1;
(3) Vụ trưởng, Cục trưởng Cục loại 2, Chánh Văn phòng bộ, Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Vụ trưởng và tương đương);
(4) Phó Cục trưởng Cục loại 1;
(5) Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng Cục loại 2, Phó Chánh Văn phòng bộ, Phó Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Vụ trưởng và tương đương);
(6) Trưởng cơ quan khu vực, Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1);
(7) Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ);
(8) Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1);
(9) Phó Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ);
(10) Trưởng phòng, Đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ);
(11) Phó trưởng phòng, Phó đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];