Thương nhân trao đổi hàng hóa qua biên giới bao gồm những ai? Hình thức thỏa thuận trong hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân bao gồm những hình thức nào?

Lê Thanh Ngân 663 lượt xem
16:41 | 16/08/2023
Cho tôi hỏi thương nhân trao đổi hàng hóa qua biên giới bao gồm những ai? Hình thức thỏa thuận trong hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân bao gồm những hình thức nào? Hàng hóa trao đổi biên giới của thương nhân được quy định ra sao? Mong được giải đáp. Đây là câu hỏi của Minh Tài đến từ Biên Hòa.
Nội dung chính
  1. Thương nhân trao đổi hàng hóa qua biên giới bao gồm những ai?
  2. Hàng hóa trao đổi qua biên giới của thương nhân được quy định ra sao?
  3. Hình thức thỏa thuận trong hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân bao gồm những hình thức nào?

Thương nhân trao đổi hàng hóa qua biên giới bao gồm những ai?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định thương nhân trao đổi hàng hóa qua biên giới như sau:

Thương nhân mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới
1. Thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới là thương nhân Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới theo cam kết của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Như vậy, thương nhân trao đổi hàng hóa qua biên giới bao gồm:

- Thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới là thương nhân Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới theo cam kết của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trao đổi hàng hóa qua biên giới

Thương nhân trao đổi hàng hóa qua biên giới (Hình từ Internet)

Hàng hóa trao đổi qua biên giới của thương nhân được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của thương nhân
1. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của thương nhân phải tuân thủ quy định của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới ban hành Danh mục hàng hóa được phép mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân trong từng thời kỳ.

Như vậy, hàng hóa trao đổi qua biên giới của thương nhân phải tuân thủ quy định của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.

Hình thức thỏa thuận trong hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân bao gồm những hình thức nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức thỏa thuận trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân
1. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân hoặc cá nhân của nước có chung biên giới bằng một trong các hình thức sau:
a) Hợp đồng bằng văn bản.
b) Trường hợp không xác lập hợp đồng bằng văn bản thì thương nhân phải lập bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới. Thương nhân Việt Nam ký tên, đóng dấu và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của bảng kê, có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng.
2. Bảng kê mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, trường hợp bạn thắc mắc hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân hoặc cá nhân của nước có chung biên giới bằng một trong các hình thức sau:

- Hợp đồng bằng văn bản.

- Trường hợp không xác lập hợp đồng bằng văn bản thì thương nhân phải lập bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới. Thương nhân Việt Nam ký tên, đóng dấu và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của bảng kê, có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất