Thương nhân là gì? Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam là gì?
Thương nhân là gì?
Căn cứ vào Điều 6 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhân như sau:
Thương nhân
1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.
3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.
4. Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước.
Theo quy định trên, thương nhân bao gồm là một tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh, có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm và được nhà nước bảo hộ quyền hoạt động thương mại hợp pháp.
Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam là gì?
Căn cứ vào Điều 16 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam như sau:
Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.
2. Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.
3. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam.
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.
Như vậy, Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận, được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.

Thương nhân là gì? Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam là gì? Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?
Căn cứ vào Điều 8 Luật Thương mại 2005 quy định, Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại gồm:
(1) Chính phủ
Chính phủ có trách nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.
(2) Bộ Thương mại (Nay là Bộ Công thương)
Bộ Thương mại (Nay là Bộ Công thương) chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này.
(3) Bộ, cơ quan ngang bộ
Các bộ và cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công.
(4) Uỷ ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.
Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam?
Quyền của văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam
Căn cứ theo Điều 17 Luật Thương mại 2005 quy định về Quyền của văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam như sau:
(1) Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
(2) Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.
(3) Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(4) Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
(5) Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(6) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam
Căn cứ vào Điều 18 Luật Thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ của văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam như sau:
(1) Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
(2) Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà Luật này cho phép.
(3) Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.
(4) Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(5) Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(6) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];