- Thủ tục hành chính cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sẽ do Công an cấp xã thực hiện từ 1/7 đúng không?
- Trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính bao gồm những gì?
- 9 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính được quy định ra sao?
Thủ tục hành chính cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sẽ do Công an cấp xã thực hiện từ 1/7 đúng không?
Căn cứ theo tiểu mục A Mục 1 Phần I Danh mục các thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Định danh và xác thực điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an Ban hành kèm theo Quyết định 5709/QĐ-BCA-C06 năm 2025 thì có nêu rõ:
Về Thủ tục hành chính mới ban hành tại cấp xã
STT | Tên thủ tục hành chính | Tên văn bản QPPL quy định | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
1 | Cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức | Định danh và xác thực điện tử | Công an xã, phường, đặc khu (Công an cấp xã) |
Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì thủ tục hành chính cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sẽ do Công an cấp xã thực hiện từ ngày 01/07/2025.

Thủ tục hành chính cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sẽ do Công an cấp xã thực hiện từ 1/7 đúng không? (Hình từ internet)
Trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 63/2010/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính bao gồm:
(1) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
(2) Phải tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc trong thực hiện thủ tục hành chính.
(3) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của cá nhân, tổ chức theo quy định.
(4) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, hồ sơ hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác không để tổ chức, cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng theo hướng dẫn của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính.
(5) Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp có thẩm quyền về thủ tục hành chính đã được người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố.
(6) Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không phù hợp, thiếu khả thi.
(7) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
(8) Thực hiện quy định khác của pháp luật.
9 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 63/2010/NĐ-CP thì 9 quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính được quy định như sau:
(1) Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục hành chính.
(2) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong thủ tục hành chính hoặc chưa được công khai theo quy định.
(3) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan.
(4) Không được cản trở hoạt động thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
(5) Không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.
(6) Giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính; phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về những bất hợp lý của thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức trong thực hiện thủ tục hành chính.
(7) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện các quyết định hành chính và hành vi hành chính theo quy định của pháp luật.
(8) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tham gia thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
(9) Thực hiện quy định khác của pháp luật.
Lưu ý: các hành vi bị nghiêm cấm về thủ tục hành chính được quy định tại Điều 6 Nghị định 63/2010/NĐ-CP có quy định như sau:
(1) Nghiêm cấm cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính thực hiện các hành vi sau đây:
- Tiết lộ thông tin về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính mà mình biết được khi thực hiện thủ tục hành chính, trừ trường hợp được đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin đó để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
- Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện hoặc tự ý yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định mà không nêu rõ lý do bằng văn bản
- Hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, gây khó khăn cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; lợi dụng các quy định, các vướng mắc về thủ tục hành chính để trục lợi
- Nhận tiền hoặc quà biếu dưới bất cứ hình thức nào từ đối tượng thực hiện thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính ngoài phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định và công bố công khai
- Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, chậm trễ, gây cản trở trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
(2) Nghiêm cấm đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền; đưa hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.
(3) Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];