Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ được thực hiện ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp?

Nguyễn Lê Anh Thư 2,041 lượt xem
10:09 | 09/05/2026
Bài viết trình bày thành phần hồ sơ, thủ tục thực hiện, thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 1/1/2026.
Nội dung chính
  1. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ được thực hiện ra sao?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ?
  3. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử như thế nào?

Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ được thực hiện ra sao?

Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ được thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định 332/2025/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Cách thức thực hiện

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 332/2025/NĐ-CP.

(2) Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ tương ứng được quy định từ Điều 37 đến Điều 48 Nghị định 332/2025/NĐ-CP.

(3) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

(4) Thời hạn giải quyết và trả kết quả

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp.

Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia.

- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP trong thời hạn sau đây: 10 ngày làm việc đối với nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 3, Nhóm 4 và Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ và đối với vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; 15 ngày làm việc đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); 18 ngày làm việc đối với vận chuyển; 25 ngày làm việc đối với các công việc bức xạ khác.

- Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều 50 Nghị định 332/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>>> Thực hiện thẩm định an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân như thế nào từ 1/1/2026?

>>> Giám sát an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong quá trình vận hành thử

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ

Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ được thực hiện ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ?

Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với từng loại Giấy phép được quy định cụ thể theo Điều 49 Nghị định 332/2025/NĐ-CP, chi tiết như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau đây:

- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) được sử dụng di động tại các tỉnh khác nhau thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý thiết bị đặt trụ sở chính cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X.

Trường hợp tổ chức thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) sử dụng cố định sang địa bàn tỉnh khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt thiết bị có thẩm quyền cấp, sửa đổi giấy phép.

(2) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại (1).

(3) Bộ Y tế cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ.

(4) Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản có tính phóng xạ.

(5) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử như thế nào?

Căn cứ theo Điều 61 Luật Năng lượng nguyên tử 2025 có hướng dẫn xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

(2) Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu khắc phục ngay tình trạng hoặc hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; kiến nghị tạm dừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện hạt nhân; thu hồi, kiến nghị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất