Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu tính từ thời điểm nào?

15:13 | 28/05/2025
Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu tính từ thời điểm nào? Nội dung tối thiểu của Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu gồm những gì theo quy định?
Nội dung chính
  1. Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu tính từ thời điểm nào?
  2. Nội dung tối thiểu của Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu gồm những gì?
  3. Tổ chức, cá nhân có phải nộp phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu không?

Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu tính từ thời điểm nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-BYT quy định Giấy chứng nhận (Giấy chứng nhận y tế hoặc Giấy chứng nhận khác có liên quan trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu) được cấp cho sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

Theo đó, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu được quy định tại Điều 5 Thông tư 08/2025/TT-BYT như sau:

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lô hàng xuất khẩu hoặc cơ sở sản xuất thực phẩm xuất khẩu đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ đến Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Bộ Y tế.
2. Thời hạn cấp không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời.
Sau 90 ngày kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
3. Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Bộ Y tế).
4. Giấy chứng nhận hoặc văn bản nêu rõ lý do không cấp được trả tương ứng với hình thức nộp hồ sơ.
5. Số lượng Giấy chứng nhận được cấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân xuất khẩu.
6. Các thành phần hồ sơ phải còn hiệu lực pháp lý tại thời điểm nộp hồ sơ.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Bộ Y tế).

Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu tính từ thời điểm nào?

Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu tính từ thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Nội dung tối thiểu của Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-BYT quy định nội dung của Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu được thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin sau:

- Tên giấy chứng nhận (Giấy chứng nhận y tế);

- Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận;

- Số, ngày cấp giấy chứng nhận;

- Tên mặt hàng được cấp giấy chứng nhận hoặc tên nhóm sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất;

- Hạn sử dụng/hạn sử dụng tốt nhất của lô sản phẩm thuộc mặt hàng xuất khẩu đối với Giấy chứng nhận y tế và các giấy chứng nhận khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu;

Số và thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc tương đương đối với giấy chứng nhận liên quan đến cơ sở sản xuất thực phẩm;

- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu; cơ sở sản xuất;

- Căn cứ trên phiếu kiểm nghiệm của lô sản phẩm thực phẩm xuất khẩu, xác nhận lô sản phẩm tuân thủ quy định hiện hành của Việt Nam về an toàn thực phẩm và phù hợp cho người tiêu dùng (“fit(s) for human consumption”); hoặc

+ Cơ sở sản xuất thực phẩm tuân thủ quy định hiện hành của Việt Nam về an toàn thực phẩm trong trường hợp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc tương đương còn hiệu lực;

- Chữ ký, con dấu của cơ quan có thẩm quyền.

Tổ chức, cá nhân có phải nộp phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu không?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 08/2025/TT-BYT có quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho lô hàng xuất khẩu hoặc cơ sở sản xuất thực phẩm xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
2. Bảo đảm tính xác thực, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về các thông tin đã kê khai và các tài liệu trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận.
3. Nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.

Như vậy, tổ chức, cá nhân phải nộp phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận y tế đối với thực phẩm xuất khẩu theo quy định hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất