Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng về Dân quân tự vệ từ ngày 1/7 được quy định như thế nào theo Thông tư 62?

16:00 | 09/08/2025
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng về Dân quân tự vệ từ ngày 1/7 được quy định như thế nào? Thời điểm báo cáo hồ sơ đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ được quy định như thế nào? Quy trình xét đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng về Dân quân tự vệ từ ngày 1/7 được quy định như thế nào?
  2. Quy trình xét đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?
  3. Thời điểm báo cáo hồ sơ đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng về Dân quân tự vệ từ ngày 1/7 được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 23 Thông tư 93/2024/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 62/2025/TT-BQP quy định thẩm quyền ra quyết định khen thưởng về Dân quân tự về từ ngày 1/7/2025 như sau:

(1) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

- Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”;

- Quyết định tặng, truy tặng "Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng";

- Quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”.

(2) Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng

- Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”;

- Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng.

(3) Thủ trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và tương đương

- Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến tiểu đoàn trưởng Dân quân tự vệ hoặc tương đương;

- Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn Dân quân tự vệ hoặc tương đương”.

(4) Thủ trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng

- Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng Dân quân tự vệ hoặc tương đương;

- Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp đại đội Dân quân tự vệ hoặc tương đương”.

(5) Thủ trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực, lữ đoàn, trung đoàn và tương đương.

- Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng Dân quân tự vệ, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương;

- Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp đại đội Dân quân tự vệ, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương.

(6) Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định khen thưởng đối với Dân quân tự vệ theo quy định tại các Điều 79, 80 và Điều 81 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và quy định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng về Dân quân tự vệ từ ngày 1 7 được quy định như thế nào theo Thông tư 62?

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng về Dân quân tự vệ từ ngày 1/7 được quy định như thế nào theo Thông tư 62? (Hình từ Internet)

Quy trình xét đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 25 Thông tư 93/2024/TT-BQP quy định quy trình xét đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ được quy định như sau:

(1) Tổ chức báo công, bình công: Cá nhân, tập thể báo cáo thành tích tại hội nghị bình xét khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(2) Cơ quan, cán bộ (nơi không có cơ quan Dân quân tự vệ) đảm nhiệm công tác Dân quân tự vệ tổng hợp, báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp (qua cơ quan, cán bộ đảm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng).

(3) Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng xem xét, đề nghị khen thưởng.

(4) Cơ quan chính trị, cán bộ chính trị (nơi không có cơ quan chính trị) hoặc cơ quan, cán bộ đảm nhiệm công tác Dân quân tự vệ (nơi không có cơ quan chính trị, cán bộ chính trị) tổng hợp kết quả họp hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng, báo cáo cấp ủy đảng (ban thường vụ đảng ủy) cùng cấp xem xét, quyết nghị.

(5) Căn cứ quyết nghị của cấp ủy đảng (ban thường vụ đảng ủy), người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ra quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương, cơ quan, tổ chức xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Dân quân tự vệ).

(7) Cục Dân quân tự vệ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định thành tích, báo cáo Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu xem xét, đề nghị Tổng cục Chính trị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo quy định.

Thời điểm báo cáo hồ sơ đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Thông tư 93/2024/TT-BQP quy định thời điểm báo cáo hồ sơ đề nghị khen thưởng về Dân quân tự vệ như sau:

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo đề nghị tặng danh hiệu thi đua; khen thưởng công trạng; Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng” về Bộ Quốc phòng (qua Cục Dân quân tự vệ) trước ngày 15 tháng 3 và trước ngày 15 tháng 7 hằng năm.

- Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích.

- Khen thưởng thi đua theo chuyên đề, sơ kết, tổng kết, hội thi, hội thao, hội diễn: Thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất