- Tải mẫu Quyết định về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP?
- Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác được thực hiện như thế nào?
- Các cơ sở địa điểm khác thực hiện cách ly y tế bao gồm những địa điểm nào?
- Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng bệnh?
Tải mẫu Quyết định về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Quyết định về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở địa điểm khác là Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP.

>> Tải về Mẫu Quyết định về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác

Tải mẫu Quyết định về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
>>> Dịch vụ phòng bệnh là gì? Đối tượng nào được tiếp cận dịch vụ phòng bệnh khi mắc bệnh truyền nhiễm?
Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác như sau:
(1) Trong thời gian 03 giờ kể từ khi có người thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định 165/2026/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về y tế đang quản lý người được cách ly y tế lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu các bộ, ngành, cơ quan trên địa bàn để quyết định thực hiện việc cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác.
(2) Trong thời gian 03 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP.
(3) Trong thời gian 03 giờ kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt:
- Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế và tổ chức đưa người thuộc diện cách ly đến cơ sở, địa điểm cách ly; gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; gửi đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;
- Người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế khác có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc cách ly.
(4) Trường hợp người đang được cách ly y tế có tình trạng bệnh lý nặng, nguy cơ bệnh lý nặng hoặc có bệnh lý đi kèm cần điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế khác phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định chuyển hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP.
(5) Việc trưng dụng cơ sở, địa điểm thực hiện cách ly y tế quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định 165/2026/NĐ-CP, thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
Các cơ sở địa điểm khác thực hiện cách ly y tế bao gồm những địa điểm nào?
Căn cứ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định về danh mục các cơ sở địa điểm khác thực hiện cách ly y tế bao gồm:
(1) Trường học, ký túc xá.
(2) Doanh trại quân đội, công an.
(3) Khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú.
(4) Nhà máy, xí nghiệp.
(5) Các chung cư, cư xá.
(6) Các cơ sở khác bảo đảm về cách ly y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng bệnh?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Phòng bệnh 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng bệnh bao gồm:
(1) Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra thông tin có nội dung trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền về công tác phòng bệnh.
(2) Cản trở việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.
(3) Cố ý khai báo, thông tin giả mạo, sai lệch, sai sự thật về phòng bệnh.
(4) Phân biệt đối xử, kỳ thị trong phòng bệnh.
(5) Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời hoặc triển khai không đầy đủ các biện pháp phòng bệnh theo quy định.
(6) Sử dụng các biện pháp phòng bệnh không có cơ sở khoa học, trái với chuẩn mực đạo đức, văn hóa.
(7) Tổ chức tiêm chủng, tổ chức xét nghiệm tại cơ sở, địa điểm không đủ điều kiện.
(8) Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bao gồm:
- Cố ý phát tán, làm lây lan tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;
- Tiếp cận trái phép; sử dụng không đúng mục đích hoặc thay đổi mục đích sử dụng tác nhân gây bệnh truyền nhiễm khi chưa được người có thẩm quyền cho phép;
- Che giấu, cố ý không khai báo các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật;
- Không chấp hành các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
(9) Có hành vi gian dối, giả mắc rối loạn tâm thần để trục lợi, trốn tránh các nghĩa vụ pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];