Tải Bảng giá đất ở xã Bình Đại tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay? Giá đất chi tiết các tuyến đường mới nhất?
Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành quy định Bang giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Theo đó, Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long chính thức từ 2026 được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.
Trong đó Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long năm 2026 là Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.
Như vậy, Bảng giá đất ở xã Bình Đại tỉnh Vĩnh Long năm 2026 như sau:

Tải về Bảng giá đất ở xã Bình Đại tỉnh Vĩnh Long năm 2026

Tải Bảng giá đất ở xã Bình Đại tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay? Giá đất chi tiết các tuyến đường mới nhất? (Hình từ Internet)
Xã Bình Đại Tỉnh Vĩnh Long mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1687?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Tỉnh Vĩnh Long mới năm 2025 có quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long
Trên cơ sở Đề án số 337/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long như sau:
...
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hàothành xã mới có tên gọi là xã Tân Hào.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Longthành xã mới có tên gọi là xã Phước Long.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điềnvà Lương Phúthành xã mới có tên gọi là xã Lương Phú.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Bình, Lương Quới và Châu Hòathành xã mới có tên gọi là xã Châu Hòa.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lương Hòa (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫmthành xã mới có tên gọi là xã Lương Hòa.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thừa Đứcvà xã Thới Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Thới Thuận.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đại Hòa Lộc và xã Thạnh Phước thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Phước.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Bình Đại.
...
Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Bình Đại.
Xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long ra sao?
Theo Điều 6 Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND quy định về xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long như sau:
(1) Tại đô thị (các phường)
1.1 Đường phố, hẻm có tên trong phụ lục kèm theo Nghị quyết gồm:
- Vị trí 1: Từ điểm 0 vào 30 mét.
- Vị trí 2: 30 mét tiếp theo vị trí 1.
- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.
- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
1.2 Hẻm chính, hẻm phụ (chưa có tên trong phụ lục kèm theo Nghị quyết);
* Hẻm chính có chiều rộng từ 3 mét trở lên:
- Vị trí 2: Từ điểm 0 vào 30 mét.
- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.
- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
* Hẻm chính có chiều rộng từ 2,0 đến dưới 3,0 mét. Hẻm phụ có chiều rộng từ 2,0 mét trở lên:
- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét.
- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
* Hẻm chính có chiều rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét. Hẻm phụ có chiều rộng từ 1,0 trở lên:
- Vị trí 4: Từ điểm 0 vào 30 mét.
Ghi chú: Vị trí 2, vị trí 3 của hẻm chính áp dụng trong phạm vi 150 mét theo chiều sâu tính từ điểm 0 của đường phố. Ngoài phạm vi 150 mét được tính vị trí 4. Trường hợp tại phạm vi 150 mét không trọn thửa đất được tính vị trí 4 cho toàn bộ thửa đất.
1.3 Đối với thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt tiền đường do ngăn cách bởi kênh, rạch (có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đường).
- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét.
- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
1.4 Vị trí 5 (vị trí còn lại) ngoài các vị trí nêu ở trên và được xác định theo địa giới hành chính phường.
(2) Tại nông thôn (các xã)
2.1 Các thửa đất ven các đường giao thông: quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường có tên, đường huyện, đường xã có mặt đường từ 3 mét trở lên (được thể hiện trong phụ lục kèm theo Nghị quyết), gồm:
- Vị trí 1: Từ điểm 0 vào 30 mét.
- Vị trí 2: 30 mét tiếp theo vị trí 1.
- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.
- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
2.2 Đường ấp, khóm (hẻm của đường có tên) có mặt đường từ 1,0 mét đến dưới 3,0 mét, không được thể hiện trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét (đấu nối với quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường có tên).
- Vị trí 4: Từ điểm 0 vào 30 mét (đấu nối với đường huyện, đường xã).
2.3 Đối với thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt tiền đường do ngăn cách bởi kênh, rạch (có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đường).
- Vị trí 3: Từ điểm 0 vào 30 mét.
- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
2.4 Vị trí 5 (vị trí còn lại) ngoài các vị trí nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này và được xác định theo địa giới hành chính xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];