Sự khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn về đơn vị nhận tiền gửi theo quy định pháp luật?

Phạm Thị Thục Quyên 32,721 lượt xem
01:35 | 20/11/2024
Sự khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn về đơn vị nhận tiền gửi theo quy định pháp luật? Thời hạn tiền gửi tiết kiệm được phân thành mấy loại tiền gửi? Đồng tiền nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Sự khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn về đơn vị nhận tiền gửi theo quy định pháp luật?
  2. Thời hạn tiền gửi tiết kiệm được phân thành mấy loại tiền gửi?
  3. Đồng tiền nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm được quy định như thế nào?

Sự khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn về đơn vị nhận tiền gửi theo quy định pháp luật?

Căn cứ quy định tại Thông tư 48/2018/TT-NHNN và Thông tư 49/2018/TT-NHNN có thể thấy sự khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn như sau:

Văn bản quy định

Tiền gửi tiết kiệm Thông tư 48/2018/TT-NHNN

Tiền gửi kỳ hạn Thông tư 49/2018/TT-NHNN

Định nghĩa

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.

Đối tượng được gửi tiền

- Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.

Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:

- Người cư trú là tổ chức, cá nhân.

- Người không cư trú bao gồm:

+ Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

+ Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung);

+ Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên

Đơn vị nhận tiền gửi

Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm quy định tại Thông tư này là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

- Ngân hàng thương mại.

- Ngân hàng hợp tác xã.

- Tổ chức tài chính vi mô.

- Quỹ tín dụng nhân dân.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

- Ngân hàng thương mại.

- Ngân hàng hợp tác xã.

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

- Tổ chức tài chính vi mô.

- Quỹ tín dụng nhân dân.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thẻ tiết kiệm

Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm

Khách hàng không được cấp thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.

Sự khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn về đơn vị nhận tiền gửi theo quy định pháp luật?

Sự khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn về đơn vị nhận tiền gửi theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)

Thời hạn tiền gửi tiết kiệm được phân thành mấy loại tiền gửi?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định như sau:

Hình thức tiền gửi tiết kiệm
1. Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo:
a) Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;
b) Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.
2. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. Quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung về phương thức trả lãi, phương pháp tính lãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.

Theo đó, thời hạn tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định.

Đồng tiền nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về đồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:

- Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng Việt Nam, ngoại tệ. Tổ chức tín dụng xác định loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm.

- Đồng tiền chi trả tiền gửi tiết kiệm là loại đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi.

Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.

- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người cư trú, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận việc chi trả gốc, lãi vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.

- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người không cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.

- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của công dân Việt Nam là người cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính người gửi tiền.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.