Sử dụng người lao động trước khi thành lập công ty thì ký hợp đồng lao động vào ngày bắt đầu làm việc trên thực tế hay ngày thành lập mới đúng quy định?

Nguyễn Nhật Vy 8,272 lượt xem
05:35 | 15/04/2026
Công ty em thành lập ngày 25/3/2023. Tuy nhiên trước khi thành lập công ty vẫn có nhân sự làm việc từ tháng 2/2023 và chi lương đúng kỳ thanh toán (ngày 5/3/2023). Trong đó có nhân viên thử việc và nhân viên chính thức. Vậy cho em hỏi như vậy công ty sẽ ký hợp đồng lao động ngày nào để đúng quy định ạ? Đây là câu hỏi của chị V.M đến từ Hải Dương.
Nội dung chính
  1. Sử dụng người lao động trước khi thành lập công ty thì ký hợp đồng lao động vào ngày bắt đầu làm việc trên thực tế hay ngày thành lập mới đúng quy định?
  2. Hợp đồng lao động được ký trước ngày thành lập công ty sẽ có hiệu lực từ ngày hai bên giao kết hay ngày công ty có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
  3. Hợp đồng lao động được ký trước ngày thành lập công ty sẽ có những nội dung nào?

Sử dụng người lao động trước khi thành lập công ty thì ký hợp đồng lao động vào ngày bắt đầu làm việc trên thực tế hay ngày thành lập mới đúng quy định?

Sử dụng người lao động trước khi thành lập công ty thì ký hợp đồng lao động vào ngày bắt đầu làm việc trên thực tế hay ngày thành lập mới đúng quy định thì căn cứ theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.

Theo đó, người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. Nên khi ký hợp đồng lao động thì sẽ ký vào ngày người lao động bắt đầu làm việc trên thực tế chứ không phải ký từ ngày thành lập công ty.

Theo đó, hợp đồng lao động ký từ tháng 02/2023, sau khi thành lập doanh nghiệp thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động này, nếu có thay đổi nội dung nào trên hợp đồng thì các bên tiến hành làm phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

hợp đồng lao động

Ký hợp đồng lao động trước ngày thành lập công ty (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động được ký trước ngày thành lập công ty sẽ có hiệu lực từ ngày hai bên giao kết hay ngày công ty có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ theo Điều 23 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Hiệu lực của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo đó, hợp đồng lao động được ký trước ngày thành lập công ty sẽ có hiệu lực từ ngày hai bên giao kết nếu hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Tham khảo thêm:

Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tải về

Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn. ải về

Hợp đồng lao động được ký trước ngày thành lập công ty sẽ có những nội dung nào?

Hợp đồng lao động được ký trước ngày thành lập công ty sẽ có những nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Theo đó, hợp đồng lao động được ký trước ngày thành lập công ty cũng sẽ không có gì khác với hợp đồng lao động được ký sau ngày thành lập công ty do đó sẽ có những nội dung được quy định như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất