Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có được hưởng thừa kế theo quy định không?

Đào Thị Mỹ Hồng 1,268 lượt xem
07:35 | 05/04/2026
Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có được hưởng thừa kế không? Sống chung mà không đăng ký kết hôn có vi phạm pháp luật? Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có được hưởng thừa kế theo quy định không?
  2. Sống chung mà không đăng ký kết hôn có vi phạm pháp luật?
  3. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết như thế nào?

Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có được hưởng thừa kế theo quy định không?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hậu quả pháp lý của việc chung sống như vợ chồng như sau:

Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật:

Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Bên cạnh đó, Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc cụ thể như sau:

Quyền của người lập di chúc
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy, người sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì không được xem là vợ/chồng hợp pháp, nên không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật và sẽ không được hưởng di sản thừa kế đất đai nếu không có di chúc chỉ định.

Cho nên người chung sống với nhau như vợ chồng sẽ không được hưởng thừa kế di sản, trừ trường hợp có di chúc để lại tài sản.

Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có được hưởng thừa kế theo quy định không?

Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có được hưởng thừa kế theo quy định không? (Hình từ Internet)

Sống chung mà không đăng ký kết hôn có vi phạm pháp luật?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Như vậy, việc sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn không bị coi là vi phạm pháp luật nếu hai bên đủ điều kiện kết hôn.

Tuy nhiên, việc sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng hợp pháp, mà chỉ được giải quyết về con cái, tài sản theo quy định riêng của pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết như thế nào?

Căn cứ vào Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Căn cứ vào Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy, cha, mẹ trực tiếp nuôi con sẽ có quyền yêu cầu người còn lại thực hiện các nghĩa vụ như cấp dưỡng để nuôi con.

Ngoài ra người không trực tiếp nuôi con sẽ có quyền và nghĩa vụ thăm con.

Logo Thư viện Pháp luật
Đào Thị Mỹ Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất