Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 9 TP Hải Phòng địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Lê Thị Xuân Uyên 1,151 lượt xem
07:12 | 21/01/2026
Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 9 TP Hải Phòng địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Phường Trần Hưng Đạo TP Hải Phòng mới được sáp nhập từ những xã phường nào? Tổ chức của Tòa án nhân dân 34 tỉnh thành sau sáp nhập có những cấp nào?
Nội dung chính
  1. Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 9 TP Hải Phòng địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?
  2. Phường Trần Hưng Đạo TP Hải Phòng mới được sáp nhập từ những xã phường nào?
  3. Tổ chức của Tòa án nhân dân 34 tỉnh thành sau sáp nhập có những cấp nào?

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 9 TP Hải Phòng địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - TP Hải Phòng

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Việt Khê.

Thủy Nguyên

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - TP Hải Phòng

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: An Dương, An Hải, An Phong, An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão.

An Dương, An Lão

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hải Phòng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên.

Ngô Quyền, Hồng Bàng

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Hải Phòng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Hải An, Đông Hải, Cát Hải, Bạch Long Vĩ.

Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Hải An

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - TP Hải Phòng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Lê Chân, An Biên, Kiến An, Phù Liễn.

Kiến An, Lê Chân

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - TP Hải Phòng

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương.

Dương Kinh, Kiến Thụy, Đồ Sơn

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - TP Hải Phòng

Đối với 13 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chân Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận.

Tiên Lãng, Vĩnh Bảo

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - TP Hải Phòng

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Ái Quốc, Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông.

thành phố Hải Dương, Thanh Hà

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - TP Hải Phòng

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú.

Nam Sách, Chí Linh

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - TP Hải Phòng

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành.

Kim Thành, Kinh Môn

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - TP Hải Phòng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp.

Gia Lộc, Tứ Kỳ

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - TP Hải Phòng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Việt Hòa, Cẩm Giang, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Cẩm Giàng, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Tứ Minh.

Bình Giang, Cẩm Giàng

13

Tòa án nhân dân khu vực 13 - TP Hải Phòng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nguyễn Lương Bằng, Nam Thanh Miện.

Thanh Miện, Ninh Giang

Như vậy, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 9 - TP Hải Phòng áp dụng đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng: Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú.

Đồng thời, căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 Tải về nêu rõ:

Tòa án nhân dân khu vực 9 có địa chỉ tại đường số 181 Trần Nguyên Đán, phường Trần Hưng Đạo, TP Hải Phòng.

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 9 TP Hải Phòng địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 9 TP Hải Phòng địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào? (Hình từ Internet)

Phường Trần Hưng Đạo TP Hải Phòng mới được sáp nhập từ những xã phường nào?

Theo tại Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng
Trên cơ sở Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau:
...
35.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phả Lại, phườngCổ Thành và xã Nhân Huệ thành phường mới có tên gọi là phườngChí Linh.
36.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lê Lợi và xã Hưng Đạo (thành phố Chí Linh) và phần còn lại của phường Cộng Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 34 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Trần Hưng Đạo.
...

Như vậy, phường Trần Hưng Đạo TP Hải Phòng mới được sáp nhập từ những xã phường sau đây:

- Xã Lê Lợi

- Xã Hưng Đạo

- 1 phần của phường Cộng Hòa.

Tổ chức của Tòa án nhân dân 34 tỉnh thành sau sáp nhập có những cấp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (Tòa án nhân dân cấp tỉnh);

- Tòa án nhân dân khu vực;

- Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (Tòa án chuyên biệt);

- Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (Tòa án quân sự).

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?