- Sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu bao gồm những gì theo Nghị định 99/2025/NĐ-CP?
- Việc xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?
- Quy trình xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh được thực hiện như thế nào?
- Danh mục sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu được xây dựng ra sao?
Sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu bao gồm những gì theo Nghị định 99/2025/NĐ-CP?
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 99/2025/NĐ-CP, sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu bao gồm:
(1) Vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại các khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Luật Công nghiệp quốc phòng an ninh và động viên công nghiệp 2024, cụ thể:
- Vũ khí trang bị kỹ thuật bao gồm các loại vũ khí, tổ hợp vũ khí, đạn dược, phương tiện, khí tài, trang bị kỹ thuật bổ trợ, phần mềm và sản phẩm, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu, tác chiến không gian mạng để phục vụ lực lượng vũ trang nhân dân, cơ yếu và các lực lượng thực thi pháp luật khác.
- Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ bao gồm các loại máy móc, thiết bị, hệ thống thiết bị kỹ thuật, công cụ hỗ trợ, phần mềm, sản phẩm, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu, an ninh mạng và các phương tiện khác để phục vụ nghiệp vụ công tác công an và các lực lượng thực thi pháp luật khác.
(2) Vật tư kỹ thuật quy định tại khoản 9 Điều 2 Luật Công nghiệp quốc phòng an ninh và động viên công nghiệp 2024: bao gồm các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, chi tiết, cụm chi tiết, bán thành phẩm, thiết bị, phụ tùng, phương tiện dùng cho hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
(3) Máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất.
(4) Tài liệu kỹ thuật gồm: Tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ và các tài liệu tập hợp thông tin, dữ liệu về kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp quốc phòng, an ninh.
(5) Dịch vụ tư vấn cho các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm; xây dựng phòng thí nghiệm, dây chuyền sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, sản xuất và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất quốc phòng, an ninh.
(6) Dịch vụ kỹ thuật, gồm: Các dịch vụ liên quan đến việc cung cấp giải pháp kỹ thuật, nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng, kiểm tra, đánh giá, lắp đặt, triển khai, bảo trì, bảo dưỡng sản phẩm công nghiệp quốc phòng, an ninh.
(7) Sản phẩm liên quan đến sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(8) Các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh khác theo yêu cầu, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các chương trình, thỏa thuận hợp tác với Chính phủ và cơ quan quốc phòng, an ninh, cơ yếu, mật mã các nước.

Sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu bao gồm những gì theo Nghị định 99/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Việc xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?
Theo Điều 17 Nghị định 99/2025/NĐ-CP quy định về yêu cầu trong xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan, cam kết của Việt Nam về bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ và các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh phải là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt có chức năng xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Đối tác nước ngoài phải cung cấp các giấy tờ, gồm: Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hoá lãnh sự; giấy chứng nhận người sử dụng cuối cùng do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi người sử dụng cuối cùng cấp; văn bản cam kết mục đích sử dụng.
(4) Đối tác nước ngoài trước khi đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh phải được thẩm định về lai lịch, chức năng, nhiệm vụ, năng lực bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thẩm định của doanh nghiệp xuất khẩu, cơ quan chức năng có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời về kết quả thẩm định.
(5) Đối tác nước ngoài không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 99/2025/NĐ-CP khi được Chính phủ, cơ quan quốc phòng, an ninh, cơ yếu, mật mã các nước ủy quyền, chỉ định nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh của Việt Nam.
Quy trình xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 99/2025/NĐ-CP, quy trình xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh được thực hiện như sau:
(1) Xây dựng danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu.
(2) Đàm phán, ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài.
(3) Thực hiện cấp phép xuất khẩu, miễn thuế, thông quan.
Danh mục sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu được xây dựng ra sao?
Theo Điều 19 Nghị định 99/2025/NĐ-CP, danh mục sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu được xây dựng như sau:
(1) Theo giai đoạn 05 năm, căn cứ danh mục nhóm sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình xây dựng danh mục vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt xuất khẩu kèm theo tính năng chiến thuật, kỹ thuật của sản phẩm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Trong trường hợp có nhu cầu đột xuất, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp an ninh báo cáo, đề xuất Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định bổ sung danh mục.
(2) Theo giai đoạn 03 năm, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp an ninh báo cáo, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 99/2025/NĐ-CP;
Trong trường hợp có nhu cầu đột xuất, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp an ninh báo cáo, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quyết định bổ sung danh mục.
- Dịch vụ công nghiệp quốc phòng
- Bộ Quốc phòng
- Bộ Công an
- Vật tư kỹ thuật
- Sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng
- Danh mục sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng
- Xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng
- Quy trình xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng
- Yêu cầu trong xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp quốc phòng
- Vũ khí trang bị kỹ thuật
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];