Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 253 ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 726 lượt xem
10:55 | 06/08/2026
Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết sau đây.
Nội dung chính
  1. Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 253 ra sao?
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
  3. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân cư trú và không cư trú ra sao?

Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 253 ra sao?

Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng.

- Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

- Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

(2) Giá chuyển nhượng quy định tại (1) là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Khoản lãi trả góp, lãi trả chậm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn;

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp với giá giao dịch phổ biến trên thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(3) Giá mua của phần vốn chuyển nhượng quy định tại (1) là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.

Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:

- Trường hợp là vốn góp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ;

- Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

(4) Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:

- Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;

- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt.

(5) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại (6).

(6) Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế từ chuyển nhượng vốn khi góp vốn.

- Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp mà tại thời điểm góp vốn cá nhân chưa phải nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.

- Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng phần vốn góp khi góp vốn là giá trị phần vốn được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn.

+ Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cho tới khi bằng giá trị phần vốn góp này.

>> Hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

>> Hướng dẫn khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán từ 01/7/2026?

Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 253 ra sao?

Quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 253 ra sao? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN được quy định tại Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bao gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.

(3) Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân cư trú và không cư trú ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân cư trú và không cư trú cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập;

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất