Quy định Điều 331 Bộ luật Hình sự về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ? Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ đi tù bao nhiêu năm?

Phan Thanh Thảo 15,687 lượt xem
07:48 | 20/04/2026
Quy định Điều 331 Bộ luật Hình sự về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ chi tiết? Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ đi tù bao nhiêu năm? Quy định về Quyền tự do dân chủ theo Hiến pháp 2013? Tổng hợp chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự mới nhất?
Nội dung chính
  1. Quy định Điều 331 Bộ luật Hình sự về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ? Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ đi tù bao nhiêu năm?
  2. Quy định về Quyền tự do dân chủ theo Hiến pháp?
  3. Tổng hợp chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự mới nhất?

Quy định Điều 331 Bộ luật Hình sự về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ? Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ đi tù bao nhiêu năm?

Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cụ thể:

Khung 1. Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung 2. Phạm Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Như vậy, đối với Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì có thể bị:

(i) Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc khoản 1 Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015.

(ii) Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội thuộc khoản 2 Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015.

Lợi dụng các quyền tự do dân chủ có thể được hiểu là việc lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được phân vào loại tội phạm nghiêm trọng.

Trong đó, Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

Quy định Điều 331 Bộ luật Hình sự về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ? Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ đi tù bao nhiêu năm?

Quy định Điều 331 Bộ luật Hình sự về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ? Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ đi tù bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)

Quy định về Quyền tự do dân chủ theo Hiến pháp?

Quyền tự do dân chủ được quy định tại Điều 24, 25 Hiến pháp 2013, cụ thể

(1) Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.

(2) Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

(3) Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

(4) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Tổng hợp chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự mới nhất?

Chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

(1) Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

- Phạm tội có tổ chức;

- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

- Phạm tội có tính chất côn đồ;

- Phạm tội vì động cơ đê hèn;

- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;

- Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

(2) Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào áp dụng tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn? Phạm tội vì động cơ đê hèn có phải là tình tiết tăng nặng không?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn là một trong những nội dung cần xem xét khi quyết định bản án đối với người phạm tội. Vì đây có thể là tình tiết định khung hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất