Pháp nhân thương mại phải duy trì việc công bố, niêm yết giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn bao lâu?

Bùi Đặng Hương Quyên 87 lượt xem
10:31 | 13/08/2026
Pháp nhân thương mại phải duy trì việc công bố, niêm yết giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố, niêm yết.
Nội dung chính
  1. Pháp nhân thương mại phải duy trì việc công bố, niêm yết giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn bao lâu?
  2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt đối với pháp nhân thương mại là bao lâu?
  3. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ gì?
  4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự là gì?

Pháp nhân thương mại phải duy trì việc công bố, niêm yết giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn bao lâu?

Pháp nhân thương mại phải duy trì việc công bố niêm yết chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn tối thiểu 30 ngày kể từ ngày công bố, niêm yết.

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn duy trì việc công bố, niêm yết giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt đối với pháp nhân thương mại như sau:

Công bố quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
...
2. Công bố chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp như sau:
...
d) Thời hạn duy trì việc công bố, niêm yết chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày công bố, niêm yết.

Như vậy, pháp nhân thương mại phải duy trì việc công khai, niêm yết chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong tối thiểu 30 ngày kể từ ngày công bố, niêm yết.

Pháp nhân thương mại phải duy trì việc công bố, niêm yết giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn bao lâu?

Pháp nhân thương mại phải duy trì việc công bố, niêm yết giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại bao gồm những gì?

>>> Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án là cơ quan gì?

Thời hạn cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt đối với pháp nhân thương mại là bao lâu?

Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt đối với pháp nhân thương mại như sau:

Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp và kết thúc thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại giải thể, phá sản
1. Việc cấp và gửi chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 147 Luật Thi hành án hình sự.
a) Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, cơ quan thi hành án hình sự cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn chấp hành án;
b) Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, sau khi cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra thông báo kết thúc việc thi hành án;
...

Như vậy, việc cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt đối với pháp nhân thương mại được thực hiện sau:

- Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn: cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn chấp hành án;

- Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn: sau khi cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra thông báo kết thúc việc thi hành án.

Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 143 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án như sau:

(1) Quyền:

- Được thông báo về việc thi hành án;

- Được nhận các quyết định liên quan trong quá trình chấp hành án;

- Được khiếu nại về thi hành án;

- Được cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) Nghĩa vụ:

- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;

- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;

- Công bố và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.

(3) Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự là gì?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự như sau:

(1) Ra quyết định thi hành án.

(2) Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình.

(3) Ra quyết định hoặc huỷ quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định áp dụng hoặc huỷ quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

(4) Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình.

(5) Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại (1) và (2), tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025.

(6) Ra quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài.

(7) Ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y lâm sàng đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

(8) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền.

(9) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội