Phần mềm mã hóa dữ liệu có phải là sản phẩm mật mã dân sự hay không? Sản phẩm mật mã dân sự là gì?

11:40 | 28/10/2026
Phần mềm mã hóa dữ liệu là một sản phẩm mật mã dân sự là khoản 1 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Phần mềm mã hóa dữ liệu có phải là sản phẩm mật mã dân sự không?
  2. Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự từ 01/09/2026 thế nào?
  3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn bao lâu?

Phần mềm mã hóa dữ liệu có phải là sản phẩm mật mã dân sự không?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP thì sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Cũng theo Nội dung tại Mục I Phụ lục I Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP có đề cập:

"Sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là các hệ thống, thiết bị, các mô-đun và mạch tích hợp, các phần mềm được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng “thuật toán mật mã đối xứng” hoặc “thuật toán mật mã không đối xứng."

Khoản 16 Điều 3 Luật Dữ liệu 2024 quy định mã hoá dữ liệu là việc áp dụng các phương pháp, thuật toán mã hóa hoặc giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi dữ liệu từ định dạng nhận biết được sang định dạng không nhận biết được.

Theo đó, có thể hiểu phần mềm mã hóa dữ liệu là phần mềm sử dụng các phương pháp, thuật toán mã hóa hoặc giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi dữ liệu từ định dạng nhận biết được sang định dạng không nhận biết được.

Và mã hóa dữ liệu là một trong những phương thức cốt lõi và quan trọng để bảo vệ thông tin.

Như vậy, phần mềm mã hóa dữ liệu là một sản phẩm mật mã dân sự.

Phần mềm mã hóa dữ liệu có phải là sản phẩm mật mã dân sự hay không? Sản phẩm mật mã dân sự là gì?

Phần mềm mã hóa dữ liệu có phải là sản phẩm mật mã dân sự hay không? Sản phẩm mật mã dân sự là gì?

Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự từ 01/09/2026 thế nào?

Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

(1) Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;

- Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

- Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP;

- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;

- Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

(3) Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.

(4) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định:

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.
...

Theo quy định, Giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

>> Sản phẩm nào được xem là sản phẩm mật mã dân sự phải xin Giấy phép kinh doanh theo Nghị định 341?

>> Thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong những trường hợp nào theo Nghị định 341?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định thành lập tổ Đảng ở chi bộ như thế nào 2026? Hướng dẫn thành lập tổ đảng quy định ở văn bản nào?

Khi xác định điều kiện thành lập tổ đảng năm 2026, cần đối chiếu Quy định 208-QĐ/TW và Hướng dẫn 09-HD/BTCTW. Chi bộ không tự quyết định thành lập tổ đảng mà phải đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; mỗi tổ đảng phải có ít nhất 03 đảng viên chính thức.

Pháp luật
Khởi công công trình xây dựng: Có yêu cầu có bản thiết kế công trình khởi công đã được phê duyệt hay không?

Việc khởi công xây dựng công trình cần phải bảo đảm các điều kiện trên, trong đó phải có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt. Trừ các công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025.