Nội dung quy hoạch vùng 2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, Quy hoạch vùng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
(1) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển vùng; phân tích dự báo nguồn lực đặc thù của vùng, xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng:
- Phân tích, đánh giá vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng về tổ chức không gian kinh tế - xã hội; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng phát triển các khu chức năng và các khu vực khác; hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật của vùng; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, bao gồm tài nguyên nước lưu vực sông; hiện trạng phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng liên kết nội vùng, liên kết vùng; các nguồn lực của vùng đã và đang được khai thác, các tiềm năng chưa được khai thác; các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng;
- Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng;
- Phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Xác định vị thế, vai trò của vùng đối với quốc gia.
(2) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
- Lựa chọn kịch bản phát triển.
(3) Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển của vùng:
- Xây dựng quan điểm về phát triển vùng;
- Xây dựng quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ vùng trong thời kỳ quy hoạch;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
(4) Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(5) Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng:
- Xác định ngành có lợi thế của vùng;
- Phương hướng phát triển và phân bố không gian phát triển ngành có lợi thế của vùng.
(6) Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng; phương hướng phát triển vùng, liên tỉnh;
- Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng, bao gồm: xác định khu vực động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế của vùng; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn; khu vực hạn chế phát triển;
- Phương hướng tổ chức liên kết không gian phát triển của vùng, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên tỉnh.
(7) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn:
- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
- Dự kiến hệ thống đô thị loại II có vai trò, vị trí, chức năng là trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh;
- Phương hướng phát triển chính cho từng đô thị loại II, bảo đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
- Phương hướng phát triển khu vực nông thôn.
(8) Phương hướng phát triển các khu chức năng, bao gồm:
+ Hệ thống khu kinh tế đến từng tỉnh;
+ Khu công nghiệp;
+ Khu chế xuất;
+ Khu du lịch;
+ Khu công nghệ cao;
+ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Khu công nghệ số tập trung;
+ Khu nghiên cứu, đào tạo;
+ Khu phức hợp y tế;
+ Khu thể dục thể thao, khu văn hóa có tính chất liên tỉnh và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật;
+ Phương hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
(9) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên lãnh thổ vùng đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia.
(10) Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh, bao gồm:
+ Đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng;
+ Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng;
+ Đường sắt liên tỉnh;
+ Tuyến đường thủy nội địa liên tỉnh;
+ Hạ tầng viễn thông có phạm vi liên tỉnh;
+ Công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước có phạm vi liên tỉnh và kết cấu hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh khác.
(11) Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng:
- Phương hướng bảo vệ môi trường của vùng, lưu vực sông liên tỉnh, khu vực ven biển liên tỉnh; phương hướng phát triển khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng;
- Phương hướng xác lập khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh;
- Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh;
- Phương hướng phân vùng chức năng của nguồn nước; định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông;
- Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(12) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo liên kết vùng;
- Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về môi trường;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(13) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch vùng theo quy định tại mục V Phụ lục IV Nghị định 70/2026/NĐ-CP.

Nội dung quy hoạch vùng 2026 bao gồm những gì? Hướng dẫn lấy ý kiến về quy hoạch vùng chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn lấy ý kiến về quy hoạch vùng chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 70/2026/NĐ-CP có quy định về việc lấy ý kiến về quy hoạch vùng cụ thể như sau:
(1) Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch vùng gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch vùng, cộng đồng, cá nhân.
(2) Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
(3) Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch vùng được thực hiện như sau:
- Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng;
- Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch vùng và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
(4) Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch vùng trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
(5) Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch vùng, cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 70/2026/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng như sau:
(1) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch 2025.
(2) Nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong vùng và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
(3) Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định 70/2026/NĐ-CP theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
(4) Hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 31 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];