Nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 6436/CT-PC ra sao?

Nguyễn Văn Phú 149 lượt xem
11:40 | 08/09/2026
Tại tài liệu ban hành kèm theo, Cục Thuế lưu ý về nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:
Nội dung chính
  1. Nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 6436/CT-PC ra sao?
  2. Quy định mới về tạm ngừng kinh doanh từ 23/7/2026 theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP? Tạm ngưng kinh doanh tối đa bao lâu?
  3. Doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/7/2026 thì tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng áp dụng ra sao?

Nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 6436/CT-PC ra sao?

Ngày 28/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết". Trong đó, tại tài liệu ban hành kèm theo, Cục Thuế lưu ý về nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

>>> TẢI VỀ Công văn 6436/CT-PC năm 2026

Tại Phần V tài liệu tuyên truyền ban hành kèm theo Công văn 6436/CT-PC năm 2026 nêu rõ nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

(1) Khi tạm ngừng kinh doanh

Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế cần thực hiện thủ tục theo đúng quy định và kiểm tra các nghĩa vụ còn tồn tại trước thời điểm tạm ngừng. Trong thời gian tạm ngừng, việc khai thuế, sử dụng hóa đơn và các nghĩa vụ khác thực hiện theo điều kiện áp dụng đối với từng trường hợp.

CẦN NHỚ: Tạm ngừng trên thực tế nhưng không thực hiện thủ tục theo quy định có thể dẫn đến việc nghĩa vụ thuế vẫn tiếp tục được theo dõi trên hệ thống.

(2) Chấm dứt hoạt động – hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế

- Hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán còn thiếu.

- Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp.

- Hóa đơn điện tử và dữ liệu liên quan.

- Khoản nộp thừa, thông báo hoặc quyết định chưa xử lý.

- Các nghĩa vụ thuế khác theo quy định.

ĐỪNG BỎ MẶC MÃ SỐ THUẾ: Không hoạt động trên thực tế không đồng nghĩa với việc đã chấm dứt nghĩa vụ về thuế. Khi không tiếp tục kinh doanh, cần thực hiện đúng thủ tục tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.

Xem đầy đủ tài liệu tuyên truyền >> TẢI VỀ

Trên đây là "Nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 6436/CT-PC ra sao?"

Nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 6436/CT-PC ra sao?

Nội dung cần thực hiện khi tạm ngừng chấm dứt hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 6436/CT-PC ra sao?

Quy định mới về tạm ngừng kinh doanh từ 23/7/2026 theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP? Tạm ngưng kinh doanh tối đa bao lâu?

Ngày 23 tháng 7 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Dưới đây là tổng hợp quy định mới về tạm ngừng kinh doanh từ 23/7/2026

(1) Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh tối đa

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo trên thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng

Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng

Theo quy định trước đây, không quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp. Quy định mới cơ bản giữ nguyên so với quy định cũ và bổ sung tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Theo đó, từ ngày 23/7/2026 tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

(2) Thủ tục cần làm khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Nghị định 296/2026/NĐ-CP cũng bổ sung thêm thủ tục cần làm khi kết thúc thời hạn tạm ngưng kinh doanh

Cụ thể tại khoản 7 và khoản 8 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận nêu trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước.

- Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Như vậy, theo quy định mới doanh nghiệp cần phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo để tránh rủi ro bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

- Quy định về xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh trên được áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 23/7/2026

(3) Phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thời gian tam ngưng

Đồng thời, Nghị định 296/2026/NĐ-CP cũng bổ sung quy định

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định

Doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/7/2026 thì tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng áp dụng ra sao?

Tại Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có nêu rõ điều khoản chuyển tiếp như sau:

- Quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng trên được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/7/2026 như sau:

+ Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày 23/7/2026, không được vượt quá 24 tháng;

+ Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất