Những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, sản xuất các lĩnh vực truyền thông, giải trí có bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ không?

Trần Hồng Oanh 196 lượt xem
13:41 | 09/08/2023
Tôi có nghe nói Chính phủ vừa ban hành văn bản quy định về kiểm toán nội bộ. Theo quy định đó, thì những đơn vị nào phải tổ chức kiểm toán nội bộ? Những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, sản xuất các lĩnh vực truyền thông, giải trí có bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ không? Quy trình kiểm toán nội bộ được thực hiện như thế nào? Thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ thuộc về ai? Hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện thông qua phương pháp nào?
Nội dung chính
  1. Những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, sản xuất các lĩnh vực truyền thông, giải trí có bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ không?
  2. Quy trình kiểm toán nội bộ được thực hiện như thế nào?
  3. Thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ thuộc về ai?
  4. Hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện thông qua phương pháp nào?

Những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, sản xuất các lĩnh vực truyền thông, giải trí có bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ không?

Theo đó, Điều 10 Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ có quy định:

"Điều 10. Công tác kiểm toán nội bộ đối với các doanh nghiệp
1. Các đơn vị sau đây phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ:
a) Công ty niêm yết;
b) Doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
c) Doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
2. Các doanh nghiệp không quy định tại khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.
3. Các doanh nghiệp quy định tại Điều này có thể đi thuê tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện hoạt động kiểm toán theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ. Trường hợp doanh nghiệp đi thuê tổ chức kiểm toán độc lập để cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ và các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này.
Việc đi thuê thực hiện kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an."

Theo đó, trong trường hợp doanh nghiệp mà bạn đề cập đến không thuộc những trường hợp như là công ty niêm yết; doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì việc thực hiện công tác nội bộ không bị bắt buộc mà Nhà nước chỉ khuyến khích thực hiện đối với những doanh nghiệp này.

Công tác kiểm toán nội bộ đối với các doanh nghiệp

Công tác kiểm toán nội bộ đối với các doanh nghiệp

Quy trình kiểm toán nội bộ được thực hiện như thế nào?

Quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP như sau:

- Quy chế kiểm toán nội bộ, gồm: mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị và mối quan hệ với các bộ phận khác; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

- Quy trình kiểm toán nội bộ: quy định và hướng dẫn chi tiết về phương thức đánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm toán, cách thức thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, theo dõi, giám sát chỉnh sửa sau kiểm toán, theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm toán, lưu hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ.

- Trên cơ sở các quy định tại Nghị định này, đơn vị phải xây dựng Quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị. Đơn vị được khuyến khích áp dụng các thông lệ quốc tế về kiểm toán nội bộ nếu không có mâu thuẫn với các quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ thuộc về ai?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, thẩm quyền ban hành quy chế kiểm toán nội bộ là:

"a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Hội đồng quản trị đối với các công ty niêm yết;
đ) Hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
e) Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đối với các doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con."

Hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện thông qua phương pháp nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ gồm:

- Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

- Kế hoạch kiểm toán nội bộ phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và phải được cập nhật, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi trong hoạt động của đơn vị và sự thay đổi của các rủi ro kèm theo.

Như vậy, pháp luật hiện hành quy định cụ thể những doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ. Trường hợp không thuộc những đối tượng này, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật. Đồng thời pháp luật hiện hành cũng quy định cụ thể quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ, thẩm quyền ban hành quy chế và phương pháp thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ cụ thể theo quy định trên.

.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất