Nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hiện nay ra sao theo Quyết định 06?

17:10 | 15/04/2026
Nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hiện nay ra sao theo Quyết định 06? Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được lấy từ đâu?c
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hiện nay ra sao theo Quyết định 06?
  2. Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được lấy từ đâu?
  3. Thực hiện lập và chấp hành dự toán kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hiện nay ra sao theo Quyết định 06?

Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 06/2026/QĐ-TTg có quy định về nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam từ ngày 16/3/2026 bao gồm:

(1) Tổ chức thực hiện thu đóng góp tài chính của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ theo quy định của Nhà nước.

(2) Tiếp nhận các nguồn tài chính hợp pháp khác.

(3) Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện các hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 30, khoản 2, khoản 3 Điều 31, khoản 1, khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông 2023, Nghị định 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông 2023 về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

(4) Thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao về việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về hoạt động viễn thông công ích.

(5) Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí cho hoạt động viễn thông công ích do Quỹ hỗ trợ.

(6) Quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

(7) Thực hiện quản lý đầu tư cơ sở vật chất của Quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

(8) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, công khai tài chính, báo cáo, thống kê theo quy định của pháp luật và Quyết định 06/2026/QĐ-TTg.

(9) Thực hiện quản lý viên chức, người lao động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

(10) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

Nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hiện nay ra sao theo Quyết định 06? (Hình từ Internet)

Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được lấy từ đâu?

Căn cứ theo Điều 8 Quyết định 06/2026/QĐ-TTg, nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ gồm:

- Trích từ nguồn thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông. Mức trích cụ thể bằng 2,5% tổng số thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông.

- Nguồn kinh phí đã trích 5% tổng số đóng góp của các doanh nghiệp hằng năm vào Quỹ theo Quyết định 1168/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 chưa sử dụng hết.

- Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước (nếu có).

Nguồn kinh phí quy định nêu trên là nguồn thu đảm bảo mức độ tự chủ của Quỹ. Quỹ xây dựng phương án tự chủ tài chính báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét theo pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập hiện hành.

Lưu ý: Trường hợp mức trích cụ thể bằng 2,5% tổng số thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông không đủ nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ hoặc số dư lớn, Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh tỷ lệ trích.

Thực hiện lập và chấp hành dự toán kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Quyết định 06/2026/QĐ-TTg có quy định:

Việc sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ
1. Nội dung chi, tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và phân phối kết quả tài chính trong năm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Lập dự toán, giao dự toán
Việc lập, chấp hành dự toán kinh phí của Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Việc lập, chấp hành dự toán như sau:
a) Lập dự toán
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, chế độ tài chính hiện hành và quy định tại Quyết định này, Quỹ lập dự toán thu, chi theo quy định gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Giao dự toán
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định giao dự toán thu, chi hằng năm cho Quỹ gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước để theo dõi.
c) Điều chỉnh dự toán chi phát sinh trong năm
Đối với những nhiệm vụ phát sinh trong năm, Quỹ chủ động sử dụng dự toán được giao để thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh lớn, không thể bố trí trong dự toán được giao để thực hiện, Quỹ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định bổ sung dự toán theo quy định.
d) Kết thúc năm tài chính, nguồn kinh phí chưa sử dụng hết được tiếp tục chuyển nguồn để sử dụng và quyết toán cho năm tiếp theo.

Theo đó, việc lập, chấp hành dự toán kinh phí của Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2025, Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn. Việc lập, chấp hành dự toán như sau:

- Lập dự toán

Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, chế độ tài chính hiện hành và quy định tại Quyết định này, Quỹ lập dự toán thu, chi theo quy định gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Giao dự toán

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định giao dự toán thu, chi hằng năm cho Quỹ gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước để theo dõi.

- Điều chỉnh dự toán chi phát sinh trong năm

Đối với những nhiệm vụ phát sinh trong năm, Quỹ chủ động sử dụng dự toán được giao để thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh lớn, không thể bố trí trong dự toán được giao để thực hiện, Quỹ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định bổ sung dự toán theo quy định.

- Kết thúc năm tài chính, nguồn kinh phí chưa sử dụng hết được tiếp tục chuyển nguồn để sử dụng và quyết toán cho năm tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất