Người đứng tên đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có được là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam không?

Hồ Ngọc Tuấn 4,280 lượt xem
09:38 | 04/08/2025
Người đứng tên đại diện pháp luật của doanh nghiệp có được là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam không? Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là gì? Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực doanh nghiệp là gì?
Nội dung chính
  1. Người đứng tên đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có được là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam không?
  2. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là gì?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực doanh nghiệp là gì?

Người đứng tên đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có được là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam không?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
...

Như vậy, theo quy định trên thì Luật Doanh nghiệp yêu cầu đơn vị phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cư trú tại Việt Nam.

Do đó, trường hợp nếu có 1 người đại diện theo pháp luật đang cư trú tại Việt Nam rồi thì có thể bổ nhiệm người thứ 2 (cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam) đứng tên đại diện pháp luật cho công ty tại Việt Nam. Còn nếu công ty chỉ có 1 người thì không thể bố trí người không cư trú tại Việt Nam được.

Người đứng tên đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có được là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam không?

Người đứng tên đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có được là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam không? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là gì?

Căn cứ vào Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.

Lưu ý: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực doanh nghiệp là gì?

Căn cứ vào Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực doanh nghiệp gồm:

(1) Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

(2) Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

(3) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.

(4) Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

(5) Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

(6) Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.

(7) Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất