Người điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm những ai? Tên giao dịch quốc tế Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?

Hồ Ngọc Tuấn 329 lượt xem
09:02 | 04/06/2025
Người điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm những ai? Tên giao dịch quốc tế Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì? Trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Nghị định 95/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Người điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm những ai?
  2. Tên giao dịch quốc tế Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?
  3. Trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?

Người điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người điều hành Ngân hàng Phát triển bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương do Hội đồng quản trị quy định tại quy chế nội bộ của Ngân hàng Phát triển.
2. Đơn vị thuộc Ngân hàng Phát triển bao gồm các ban, trung tâm, văn phòng, bộ phận tại trụ sở chính Ngân hàng Phát triển.
3. Đơn vị trực thuộc Ngân hàng Phát triển bao gồm các sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác.

Theo đó, Người điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm:

- Tổng giám đốc

- Phó tổng giám đốc

- Kế toán trưởng

- Trưởng các đơn vị trực thuộc

- Các chức danh tương đương do Hội đồng quản trị quy định tại quy chế nội bộ của Ngân hàng Phát triển

Người điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm những ai? Tên giao dịch quốc tế Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?

Người điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm những ai? Tên giao dịch quốc tế Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì? (Hình từ Internet)

Tên giao dịch quốc tế Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về tên gọi, trụ sở hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:

Tên gọi, trụ sở hoạt động của Ngân hàng Phát triển
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng Việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
b) Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Development Bank;
c) Tên viết tắt: VDB.
2. Trụ sở hoạt động: Ngân hàng Phát triển có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; có sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác.
Website: www.vdb.gov.vn

Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ có tên giao dịch quốc tế là VietNam Development Bank (VDB).

Trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?

Trách nhiệm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam:

Trách nhiệm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định tại Điều 8 Nghị định 95/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho Ngân hàng Phát triển; đảm bảo an toàn, bảo toàn vốn và tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan.

(2) Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi đối với các khoản vốn mà Ngân hàng Phát triển huy động theo đúng cam kết.

(3) Tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(4) Tổ chức hoạt động theo đúng chiến lược hoạt động, kế hoạch hoạt động hằng năm, trung và dài hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(5) Thực hiện báo cáo công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính; chấp hành chế độ báo cáo thống kê với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(6) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vốn, tài sản theo quy định của pháp luật.

(7) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan.

Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam:

Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định tại Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

(2) Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.

(3) Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.

(4) Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng Phát triển để thẩm định dự án, phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, năng lực của khách hàng.

(5) Được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.

(6) Được đề nghị cơ quan thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý, thu thập thông tin, cung cấp những thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Phát triển trong các hoạt động ngân hàng.

(7) Được kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Được quyền chấm dứt thực hiện các cam kết với khách hàng, thu hồi nợ trước thời hạn, đồng thời yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có) trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật.

(8) Được khởi kiện khách hàng hoặc bên đảm bảo vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.

(9) Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

(10) Được xử lý rủi ro trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.

(11) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.