Người đang tập sự hành nghề công chứng mà ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác thì có phải chấm dứt tập sự?

Nguyễn Thị Hậu 738 lượt xem
17:00 | 29/02/2024
Tôi đang tập sự hành nghề công chứng tại văn phòng công chứng A nhưng tôi vừa ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp khác. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có phải chấm dứt tập sự không? Câu hỏi của anh N.V từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Người đang tập sự hành nghề công chứng mà ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác thì có phải chấm dứt tập sự?
  2. Người tập sự hành nghề công chứng được tạm ngừng tập sự tối đa bao nhiêu lần?
  3. Người đã được công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng mà bị phát hiện không đáp ứng các điều kiện để được công nhận thì xử lý thế nào?

Người đang tập sự hành nghề công chứng mà ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác thì có phải chấm dứt tập sự?

Việc chấm dứt tập sự hành nghề công chứng được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 08/2023/TT-BTP như sau:

Chấm dứt tập sự hành nghề công chứng, đăng ký tập sự lại
1. Việc tập sự chấm dứt khi người tập sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt tập sự;
b) Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức (trừ viên chức làm việc tại Phòng công chứng), sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c) Ký hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trừ trường hợp ký hợp đồng lao động với tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hoặc ký hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà thời gian làm việc không trùng với ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự;
d) Không còn thường trú tại Việt Nam;
đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
...

Theo quy định trên thì việc tập sự hành nghề công chứng chấm dứt khi người tập sự ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp.

Trừ trường hợp ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp mà thời gian làm việc không trùng với ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.

Như vậy, người đang tập sự hành nghề công chứng mà ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác có thời gian làm việc không trùng với thời gian làm việc của của tổ chức hành nghề công chứng nơi mình tập sự thì không phải chấm dứt tập sự.

Người đang tập sự hành nghề công chứng mà ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác thì có phải chấm dứt tập sự?

Người đang tập sự hành nghề công chứng mà ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác thì có phải chấm dứt tập sự? (Hình từ Internet)

Người tập sự hành nghề công chứng được tạm ngừng tập sự tối đa bao nhiêu lần?

Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 08/2023/TT-BTP như sau:

Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng
...
2. Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người tập sự phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng nơi mình đang tập sự chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự, kèm theo giấy tờ chứng minh lý do cần tạm ngừng tập sự.
Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người tập sự tạm ngừng tập sự trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó nêu rõ lý do và thời gian tạm ngừng tập sự.
3. Người có thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng thì được tạm ngừng tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng; người có thời gian tập sự hành nghề công chứng là 06 tháng thì được tạm ngừng tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần không quá 03 tháng.
4. Thời gian tạm ngừng tập sự không được tính vào thời gian tập sự.
Thời gian tập sự trước khi tạm ngừng tập sự được tính vào thời gian tập sự, trừ trường hợp phải đăng ký tập sự lại theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.

Như vậy, theo quy định, mỗi người tập sự hành nghề công chứng được tạm ngừng tập sự tối đa là 2 lần, tuy nhiên thời gian tạm ngừng tập sự đối với từng đối tượng sẽ có sự khác nhau, cụ thể:

- Đối với người có thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng thì được tạm ngừng tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng;

- Đối với người có thời gian tập sự hành nghề công chứng là 06 tháng thì được tạm ngừng tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần không quá 03 tháng.

Người đã được công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng mà bị phát hiện không đáp ứng các điều kiện để được công nhận thì xử lý thế nào?

Trường hợp không đáp ứng điều kiện để được công nhận hoàn thành tập sự được quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 08/2023/TT-BTP như sau:

Hoàn thành tập sự hành nghề công chứng
...
2. Người tập sự được công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Người tập sự có đủ điều kiện tập sự và không thuộc các trường hợp không được đăng ký tập sự;
b) Công chứng viên hướng dẫn tập sự đủ điều kiện hướng dẫn tập sự và không thuộc các trường hợp phải thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong quá trình hướng dẫn tập sự;
c) Người tập sự hoàn thành thời gian tập sự; có Báo cáo kết quả tập sự, Sổ nhật ký tập sự nộp đúng thời hạn, đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này và biểu mẫu kèm theo; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác của người tập sự.
3. Người đã được công nhận hoàn thành tập sự mà bị phát hiện không đáp ứng các điều kiện để được công nhận hoàn thành tập sự thì Sở Tư pháp ra quyết định hủy bỏ kết quả tập sự đã được công nhận. Người bị hủy bỏ kết quả tập sự được đăng ký tập sự lại nếu đáp ứng các điều kiện tập sự quy định tại Thông tư này.

Theo đó, trường hợp đã được công nhận hoàn thành tập sự mà bị phát hiện không đáp ứng các điều kiện để được công nhận thì Sở Tư pháp ra quyết định hủy bỏ kết quả tập sự đã được công nhận của người đó.

Người bị hủy bỏ kết quả tập sự được đăng ký tập sự lại nếu đáp ứng các điều kiện tập sự theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất