Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có bắt buộc phải có trình độ đại học?

Nguyễn Thị Hậu 399 lượt xem
16:43 | 15/12/2023
Cho tôi hỏi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có bắt buộc phải có trình độ đại học? Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có phải theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu không? Câu hỏi của chị N.T.H.V từ Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có bắt buộc phải có trình độ đại học?
  2. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có phải công khai thông tin người đại diện theo pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng không?
  3. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có phải theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu không?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có bắt buộc phải có trình độ đại học?

Yêu cầu đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP như sau:

Điều kiện cấp giấy phép
1. Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:
a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm;
c) Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

Theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm phải:

- Có trình độ từ đại học trở lên hoặc

- Có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm không bắt buộc phải có trình độ đại học.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có bắt buộc phải có trình độ đại học?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có bắt buộc phải có trình độ đại học? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có phải công khai thông tin người đại diện theo pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng không?

Việc công khai thông tin người đại diện theo pháp luật được quy định tjai khoản 3 Điều 30 Nghị định 23/2021/NĐ-CP như sau:

Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm
1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, số điện thoại, e-mail, website.
2. Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.
3. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, doanh nghiệp phải có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh về địa điểm mới kèm theo giấy tờ chứng minh điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện chuyển địa điểm.

Theo quy định, trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, số điện thoại, e-mail, website.

Như vậy, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm phải công khai thông tin người đại diện theo pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 20 ngày sau khi được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có phải theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu không?

Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 31 Nghị định 23/2021/NĐ-CP như sau:

Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
1. Niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
2. Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng).
3. Lập, cập nhật, quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm; người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động và thực hiện kết nối, chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4. Doanh nghiệp thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình hoạt động cung ứng dịch vụ việc làm bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác thì phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của Chính phủ về thương mại điện tử.
...

Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có trách nhiệm theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất