Người 16 tuổi được phép đăng ký xe máy có đúng hay không? Việc sử dụng xe máy sau khi đăng ký có cần được sự đồng ý từ cha mẹ không?

Trần Thành Nhân 3,496 lượt xem
10:00 | 26/11/2023
Theo thông tin tôi nghe được thì người 16 tuổi sẽ được phép đăng ký xe máy nếu được sự đồng ý của cha mẹ, thông tin này có đúng hay không? Nếu như đúng là được phép đăng ký thì việc sử dụng xe máy của đối tượng này có cần phải được sự đồng ý của cha mẹ luôn không? Câu hỏi của anh T.D từ Nghệ An.
Nội dung chính
  1. Người 16 tuổi được phép đăng ký xe máy có đúng hay không?
  2. Việc sử dụng xe máy đã có đăng ký xe của người 16 tuổi có phải cần sự đồng ý của cha mẹ không?
  3. Người 16 tuổi điều khiển xe máy có cần giấy phép lái xe không?

Người 16 tuổi được phép đăng ký xe máy có đúng hay không?

Nguyên tắc đăng ký xe được quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA như sau:

Nguyên tắc đăng ký xe
...
7. Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình. Số biển số định danh được giữ lại cho chủ xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày thu hồi; quá thời hạn nêu trên, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
8. Trường hợp chủ xe chuyển trụ sở, nơi cư trú từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì được giữ lại biển số định danh đó (không phải đổi biển số xe).
9. Cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên thì được đăng ký xe. Trường hợp cá nhân từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi đăng ký xe thì phải được cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và ghi nội dung “đồng ý”, ký, ghi rõ họ tên, mối quan hệ với người được giám hộ trong giấy khai đăng ký xe.
10. Việc kê khai đăng ký xe được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an (sau đây gọi chung là cổng dịch vụ công). Chủ xe sử dụng mã hồ sơ đã kê khai trên cổng dịch vụ công để làm thủ tục đăng ký xe. Trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công do không có dữ liệu điện tử hoặc lỗi kỹ thuật thì chủ xe kê khai làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
...

Theo đó, người 16 tuổi được phép thực hiện thủ tục đăng ký xe. Tuy nhiên, việc đăng ký xe phải được sự đồng ý từ phía cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

Việc đồng ý của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ được thể hiện trên giấy đăng ký xe. Trong giấy đăng ký cha, me, người giám hộ phải ghi nội dung “đồng ý”, ký, ghi rõ họ tên, mối quan hệ với người được giám hộ trong giấy.

Việc kê khai đăng ký xe sẽ được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

Cá nhân sử dụng mã hồ sơ đã kê khai trên cổng dịch vụ công để làm thủ tục đăng ký xe.

Trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công do không có dữ liệu điện tử hoặc lỗi kỹ thuật thì cá nhân phải làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

Người từ đủ 16 tuổi được phép đăng ký xe máy có đúng hay không? Việc sử dụng xe máy sau khi đăng ký có cần được sự đồng ý từ cha mẹ hoặc người giám h không?

Người 16 tuổi có được đăng ký xe máy theo quy định pháp luật hiện nay hay không? (Hình từ Internet)

Việc sử dụng xe máy đã có đăng ký xe của người 16 tuổi có phải cần sự đồng ý của cha mẹ không?

Độ tuổi của người lái xe được quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

Tuổi, sức khỏe của người lái xe
1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
...

Như vậy, pháp luật cho phép người từ đủ 16 tuổi trở lên điều khiển xe máy dưới 50 cm3.

Việc sử dụng xe máy của người 16 tuổi sẽ không cần phải có sự chấp thuận của cha mẹ hoặc người giám hộ. Tuy nhiên cần phải đảm bảo xe máy mà người đó sử dụng có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

Trường hợp người 16 tuổi điều khiển xe máy vượt dung tích xi-lanh quy định sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Người 16 tuổi điều khiển xe máy có cần giấy phép lái xe không?

Các loại giấy phép lái xe không thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

Giấy phép lái xe
1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
...

Theo quy định vừa nêu thì giấy phép lái xe hạng A1 được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

Từ hạng A2 đến A4 là các loại giấy phép cấp cho các người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và cho các loại xe khác.

Như vậy, giấy phép lái xe hạng A1 là loại giấy phép được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh thấp nhất.

Dó đó, người 16 tuổi sẽ không cần phải có giấy phép lái xe khi điều khiển xe có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.